Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hương Trù
《香廚[厨]》
: từ mỹ xưng của Nhà Bếp (Nhà Trù) trong các tự viện Phật Giáo, cũng là từ gọi tắt của Hương Tích Trù (香積廚, Bếp Hương Tích). Từ “hương (香)” ở đây vốn phát xuất từ điển cứ “hương phạn (香飯)” trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Tượng Bồ Tát
《香象菩薩》
: xem Càn Đà Ha Đề (s: Gandha-hastin, 乾陀訶提) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hữu Bộ
《有部》
s: Sarvāstivādin: gọi đủ là Thánh Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ (聖根本說一切有部), Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ (說一切有部), là một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa, âm dịch là Tát Bà A Tư Để Bà Địa (薩婆阿私底婆地), Tát Bà Đế Bà (薩婆帝婆), Tát…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hữu Dư Y Niết Bàn
《有余依涅槃》
s: sopadhiśeṣa-nirvāṇa, p: saupādisesa-nibbāna: hay còn gọi là Hữu Dư Niết Bàn, là một trong 4 loại Niết Bàn, trong Tiểu Thừa Phật Giáo chỉ về trường hợp người đã diệt tận hết thảy phiền não và chứng đắc giác ngộ Niết Bà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hựu Khoái
《宥快》
Yūkai, 1345-1416: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Hiền Vinh (賢榮), Thoại Nghiêm (瑞嚴), Hựu Khoái (宥快); hiệu là Tể Tướng Phòng (宰相房), Tánh Nghiêm Phò…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hữu Lậu
《有漏》
s: sāsava, p: sāsrava: đối nghĩa với Vô Lậu (s: anāsrava, 無漏). Lậu (s: āsrava, 漏) nghĩa là chảy mất, rỉ rỏ ra, là tên gọi khác của phiền não (s: kleśa, p: kilesa, 煩惱). Con người do vì sai lầm, khổ quả vốn sanh ra từ phiề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hữu Phù
《右符》
: phần nữa bên phải của thẻ ấn phù, thường được dùng để điều động quân đội hay bổ nhiệm hoặc bãi miễn chức vụ Trưởng Quan của châu quận thời xưa. Tả Phù (左符) và Hữu Phù hợp lại được gọi là bằng tín (憑信). Loại này thường …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hưu Trinh
《休禎》
: dấu hiệu tốt lành, điềm lành. Như trong Truyện Trần Phiên (陳番傳) của Hậu Hán Thư (後漢書) có đoạn: “Như thị thiên hòa ư thượng, địa hiệp ư hạ, hưu trinh phù đoan, khởi viễn hồ tai (如是天和於上、地洽於下、休禎符瑞、豈遠乎哉, như vậy trời hòa ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền
《玄》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Trong Dịch Kinh (易經), chương Khôn (坤), có câu: “Thiên huyền nhi địa hoàng (天玄而地黃, trời đen mà đất vàng).” Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648) nhà Đường giải thích rằng: “Thiên sắc huyền, địa sắc h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Cơ
《玄機》
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Ý trời, thiên cơ. Như trong Trần Thư (陳書), chương Cao Tổ Kỷ Hạ (高祖紀下), có câu: “Cao Tổ nãi đạo huyền cơ nhi phủ mạt vận (高祖乃蹈玄機而撫末運, vua Cao Tổ bèn theo ý trời mà an ủi mạt vận).” Hay trong …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Diệu Năng Hóa
《玄妙能化》
1314-1392: tức Nhật Thập (日什, Nichijū), xem phần Nhật Thập bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Duệ
《玄叡》
Genei, ?-840: vị học tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy Huyền Duệ (玄叡). Ông theo An Trừng (安澄, Anchō) ở Đại An Tự (大安寺, Daian-ji) học về Tam Luận, trú tại Tây Đại Tự (西大寺, Saidai-ji) và nỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Đàn
《玄壇》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho tôn xưng Chánh Nhất Huyền Đàn Nguyên Soái (正一玄壇元帥, hay Kim Long Như Ý Chánh Nhất Long Hổ Huyền Đàn Chơn Quân [金龍如意正一龍虎玄壇眞君]) của Thần Tài Triệu Công Minh (趙公明). Tượng của ông được vẽ đứn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Đô
《玄都》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên nước chư hầu ngày xưa. Như trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Sử Ký (史記) có đoạn: “Tích giả Huyền Đô hiền quỷ đạo, phế nhân sự thiên, mưu thần bất dụng, quy sách thị tùng, thần vu dụng quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyên Đường
《萱堂》
: nhà của mẹ, từ đó nó có nghĩa là người mẹ. Nơi căn nhà phía Bắc người mẹ thường sinh hoạt có trồng loại cỏ huyên dùng để cho người mẹ khi nhìn thấy nó thì quên đi mọi ưu sầu, từ đó ngôi nhà ấy được gọi là Huyên Đường. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyễn Hữu Chánh Truyền
《幻有正傳》
Genu Shōden, 1549-1614: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Huyễn Hữu (幻有), hiệu Nhất Tâm (一心), xuất thân vùng Lật Dương (溧陽), Ứng Thiên (應天, Lật Dương, Tỉnh Giang Tô), họ Lữ (呂). Năm 22 tuổi, ông theo xuất gia với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Môn
《玄門》
Gemmon, ?-1658: vị tăng của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời kỳ Giang Hộ, húy là Huyền Môn (玄門), tự là Trực Chước (直釣), hiệu Thượng Liên Xã (上蓮社), Hướng Dự (向譽); xuất thân vùng Giáp Phỉ (甲斐, Kai, tức Sơn L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Sa Sư Bị
《玄沙師僃》
Gensha Shibi, 835-908: người Huyện Mân (閩縣, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), họ là Tạ (謝). Hồi còn nhỏ ông rất thích câu cá, nhưng có một ngày nọ vào năm đầu niên hiệu Hàm Thông (咸通), ông bỗng nhiên phát tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Sách
《玄策》
Gensaku, ?-?: xuất thân vùng Kim Hoa (金華), Vụ Châu (㜈州), sống ở Đông Dương (東陽, thuộc Phủ Kim Hoa, Tỉnh Triết Giang). Ông đã từng theo học với Lục Tổ Huệ Năng 30 năm, sau kế thừa dòng pháp của thầy v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Tắc
《玄則》
Gensoku, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người vùng Vệ Nam (衛南), Hoạt Châu (滑州), Tỉnh Hà Nam (河南). Ông kế thừa dòng pháp của Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) ở Thanh Lương Viện (清…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Thấu Tức Trung
《玄透卽中》
Gentō Sokuchū, 1729-1807: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 50 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, Eihei-ji), húy là Tức Trung (卽中), đạo hiệu Huyền Thấu (玄透), thụy hiệu l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Trang
《玄奘》
Genjō, 602-664: một trong 4 nhà dịch kinh lớn nổi danh dưới thời nhà Đường của Trung Hoa, xuất thân Huyện Hầu Thị (緱氏縣), Lạc Châu (洛州, tức Lạc Dương, Tỉnh Hà Nam ngày nay), tên Huy (褘), họ Trần (陳). Ban đầu ông học Kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Văn
《玄文》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho loại hoa văn có màu đen huyền. Như trong Sở Từ (楚辭), chương 9, phần Hoài Sa (懷沙) có câu: “Huyền văn xử u hề, mông tẩu vị chi bất chương (玄文處幽兮、矇瞍謂之不章, hoa văn đen chỗ tối chừ, mắt mờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huỳnh Tuyền
《黃泉》
: suối vàng. Trong văn hóa Trung Quốc, nó chỉ cho thế giới cư trú của người chết. Người xưa cho rằng trời là đen huyền, đất là màu vàng; suối thì nằm trong lòng đất, nên có tên gọi là Huỳnh Tuyền. Có thuyết cho rằng, Tru…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hy Tẩu Thiệu Đàm
《希叟紹曇》
Kesō Shōdon, ?-?: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Hy Tẩu (希叟), người Tây Thục (西蜀, Tỉnh Tứ Xuyên), pháp từ của Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範). Vào năm thứ 9 (1249) niên hiệu Thuần Hự…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ích Tín
《益信》
Yakushin, 827-906: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, vị tổ của Phái Quảng Trạch (廣澤派), húy là Ích Tín (益信), thông xưng là Viên Thành Tự Tăng Chánh (圓城寺僧正), thụy hiệu Bản Giác Đại Sư (本覺大…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kế Đăng Lục
《繼燈錄》
Keitōroku: 6 quyển, do Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢) nhà Minh trước tác, san hành vào năm thứ 8 (1651) niên hiệu Thuận Trị (順治). Nguyên Hiền biên thuật bộ này vào năm thứ 2 (1648), thứ 4 (1650) niên hiệu Vĩnh Lịch (永曆), v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kế Khởi Hoằng Trữ
《繼起弘儲》
Keiki Kōcho, 1605-1672: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Kế Khởi (繼起), hiệu Thối Ông (退翁), xuất thân Thông Châu (通州), Giang Nam (江南, Tỉnh Giang Tô), họ Lý (李). Năm 25 tuổi, ông xuống tóc xuất gia với Hán Nguyệt …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kệ Phá Địa Ngục
《破地獄偈》
: Nhược nhân dục liễu tri, tam thế nhất thiết Phật, ưng quán pháp giới tánh, nhất thiết duy tâm tạo (若人欲了知、三世一切佛、應觀法界性、一切惟[唯]心造, nếu người muốn thông suốt, ba đời tất cả Phật, nên quán tánh pháp giới, hết thảy do tâm tạo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kết Giới
《結界》
s: sīmā-bandha, bandhaya-sīman: âm dịch là Bạn Đà Dã Tử Mạn (畔陀也死曼), tức nương vào tác pháp mà quy hoạch một khu vực nhất định nào đó; hay y cứ vào pháp gọi là Bạch Nhị Yết Ma (白二羯磨), tùy nơi chỗ mà hoạch định giới vức đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kết Sử
《結使》
Phạn ngữ: saṃyojana: chỉ những sự trói buộc, ngăn trở người tu tập trên đường đạt đến sự giải thoát. Vì có sức trói buộc thân tâm, nên gọi là kết (thắt buộc, trói buộc). Vì có sức sai khiến, xúi giục người ta hành động s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kết Thảo Hàm Hoàn
《結草含》
[銜]環: hay hàm hoàn kết thảo (含環結草、銜環結草), nghĩa là kết cỏ ngậm vành. Kết thảo (結草, kết cỏ) vốn phát xuất từ câu chuyện trong Tả Truyện (左傳), phần Tuyên Công Thập Ngũ Niên (宣公十五年). Ngụy Võ Tử (魏武子) là quan Đại Phu nhà Tần,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Đàn
《開壇》
: tức khai mở đàn Mạn Trà La (s: Maṇḍala, 曼茶羅) để truyền pháp Quán Đảnh. Vị thầy tự khai đạo tràng, truyền pháp Quán Đảnh cho đệ tử được gọi là Khai Đàn A Xà Lê (開壇阿闍梨). Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là khai mở đàn tràng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Quang
《開光》
: có nhiều loại Khai Quang khác nhau. Căn cứ vào tôn giáo mà có Khai Quang của Phật Giáo, Khai Quang của Đạo Giáo, Khai Quang của Âm Dương Sư (陰陽師), v.v.; như ở các đền thờ Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君) thường tiến hành nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Sĩ
《開士》
: tên gọi khác của Bồ Tát. Vị Bồ Tát hiểu rõ tất cả chân lý, có thể dẫn dắt chúng sanh ngộ nhập tri kiến Phật, có thể tự khai mở giác ngộ, lại có thể khai mở tín tâm của người khác; nên có tên gọi như vậy. Thích Thị Yếu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Sơn
《開山》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức khai mở núi lập chùa. Xưa kia, đại đa số các tự viện đều được xây dựng ở những nơi núi non thâm u, nhàn tĩnh, nên gọi là khai sơn, hay khai cơ (開基). Như trong bài tựa của Sơn Ông Thiền S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Thiện Đạo Khiêm
《開善道謙》
Kaizen Dōken, ?-?: tức Kiến Châu Tử (建州子, Kenshūsu), người vùng Kiến Ninh (建寧, Tỉnh Phúc Kiến). Ban đầu ông đến tham học với Viên Ngộ (圜悟), sau đi theo Diệu Hỷ (妙喜, tức Đại Huệ) ở Tuyền Nam (泉南, Tỉnh Phúc Kiến). Diệu Hỷ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Thiện Tự
《開善寺》
Kaizen-ji: hiện tọa lạc trong núi Chung Sơn (鐘山, tức Tương Sơn [蔣山]) ở phía đông bắc của Huyện Thượng Nguyên (上元縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), ngôi chùa đứng hàng thứ 3 trong số 10 ngôi danh sát. Đây là n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Tịch
《開闢》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ sự khai thỉ của vũ trụ. Thần thoại cổ đại cho rằng Bàn Cổ (盤古) là người khai thiên lập địa. Thái Bình Ngự Lãm (太平御覽) quyển 1 dẫn về Thượng Thư Trung Hầu (尚書中候), có câu: “Thiên địa khai…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khảm
《坎》
: trong Kinh Dịch, Khảm là tên của một quẻ, là một trong Bát Quái (八卦), tượng trưng cho sự hiểm nạn, đại biểu cho nước, là quẻ của phương Bắc. Như trong Dịch Kinh (易經), Thuyết Quái Truyện (說卦傳), có giải thích rằng: “Khảm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khâm Minh Thiên Hoàng
《欽明天皇》
Kimmei Tennō, tại vị 539-571: người con thứ 4 của Kế Thể Thiên Hoàng (繼体天皇), tên là Thiên Quốc Bài Khai Quảng Đình (天國排開廣庭, Amekunioshiharaki Hironiwa), tức vị vào năm 539 (có thuyết cho là năm 531). Vào thời đại này, vu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khâm Sơn Văn Thúy
《欽山文邃》
Kinzan Bunsui, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Lục (陸). Khi đang còn ẵm trên tay, ông đã cùng với cha mẹ dơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khang Hữu Vi
《康有爲》
Kō Yūi, 1858-1927: học giả, chính trị gia sống vào cuối thời nhà Thanh, tự là Quảng Hạ (廣夏), hiệu Trường Tố (長素), xuất thân Huyện Nam Hải (南海縣), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông trợ giúp vua Quang Tự (光緒) thực hiện chính sách …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khang Hy Tự Điển
《康熙字典》
Kōkijiten: gồm 42 quyển. Thể theo sắc mệnh của vua Thánh Tổ (聖祖) nhà Thanh, nhóm Trương Ngọc Thư (張玉書), Trần Đình Kính (陳廷警) biên tập nên bộ này, trải qua 5 năm và đến năm 1716 (Khang Hy [康熙] thứ 55) thì hoàn thành. Số l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Diệu
《慶耀》
Keiyō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tự Môn Tông (天台寺門宗) Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Bình An, húy Khánh Diệu (慶耀), thông xưng là Khánh Diệu Dĩ Giảng (慶耀已講), hiệu là Hương Tập Phòng (香集房), xuất thân vùng Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Sanh
《慶生》
: sanh ra vui vẻ, hân hoan. Đây là từ mỹ xưng hay kính xưng đối với bậc tôn kính, hàng ngũ xuất gia, v.v.; thay vì dùng từ “nguyên mạng sanh (元命生).” Như trong Cẩm Giang Thiền Đăng (錦江禪燈, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 85, No. 1590)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Tộ
《慶祚》
Keiso, 955-1019: học tăng của Thiên Thai Tự Tông Môn Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy Khánh Tộ (慶祚), thông xưng là Long Vân Phường Tiên Đức (龍雲坊先德), hiệu là Long Vân Phường (龍雲坊), xuất thân kinh đô Kyōto,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Trúc
《慶竺》
Keijiku, 1403-1459: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 19 và 21 của Tri Ân Viện (知恩院, Chion-in), húy là Khánh Trúc (慶竺), hiệu là Hành Liên Xã (行蓮社), Đại Dự (大譽), xuất thân vùng To…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển