Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 59.438 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “Q”: 325 thuật ngữ. Trang 3/7.
  • Quán Phật Hương Thang

    《灌佛香湯》

    Nước thơm hơi nóng dùng để tắm tượng Phật. Cứ theo kinh Dục tượng công đức thì Hương thang được nấu bằng các hương liệu như: Chiên đàn ngưu đầu, Tử đàn, hương Đa ma la, Cam tùng, Khung cùng, Bạch đàn, Đinh hương, Uất kim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Kệ

    《灌佛偈》

    Cũng gọi Dục Phật kệ. Bài kệ đọc khi tắm tượng Phật. Điều Phật giáng đản, chương Báo bản trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng có ghi bài kệ tắm Phật như sau (Đại 48, 1116 thượng): Nay con tắm gội đấng Như lai/…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội

    《觀佛三昧》

    Gọi tắt: Quán Phật. Nhất tâm quán tưởng tướng hảo và công đức của thân Phật. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 1 (Đại 15, 646 thượng) nói: Nếu người nào một lòng buộc niệm bên trong, ngồi ngay thẳng chính quán sắc thân P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội Hải Kinh

    《觀佛三昧海經》

    Phạm: Buddha-dhyànasamàdhisàgara-sùtra. Cũng gọi Quán Phật tam muội kinh, Quán Phật kinh. Kinh, 10 quyển, do ngài Phật đà bạt đà la dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội Hải Kinh Lục Thí

    《觀佛三昧海經六譬》

    Sáu thí dụ để ví dụ cho công đức thù thắng của tam muội Niệm Phật nói trong kinh quán Phật tam muội hải. Sáu thí dụ ấy là:1. Ví dụ cho vàng Diêm phùđàn màu đỏ tươi của trưởng giả. 2. Ví dụ cho ấn báu của vua. 3. Ví dụ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Vi Tông

    《觀佛爲宗》

    Pháp môn quán Phật do ngài Thiện Đạo đời Đường phán lập. Tịnh độ giáo luận định kinh Vô lượng thọ của 2 tông: Niệm Phật tam muội và Quán Phật tam muội. Trong đó, tông lấy quán tưởng Di đà làm pháp môn niệm Phật chủ yếu g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phổ Hiền Bồ Tát Hành Pháp Kinh

    《觀普賢菩薩行法經》

    Cũng gọi Xuất thâm công đức kinh. Gọi tắt: Quán phổ hiền kinh, Phổ hiền quán kinh, Phổ hiền kinh, Quán kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm ma mật đa (Phạm: Dharmamitra) dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phức

    《觀複》

    Cao tăng Trung Quốc sống vào đời Tống, hiệu Tiếu Am. Sư trụ ở chùa Hoa Nghiêm tại Tì Lăng. Sư cùng với các vị Đạo Đình, Sư Hội, Hi Địch được gọi chung là Hoa Nghiêm tứ đại gia. Sư theo ngài Tông Vũ học Hoa nghiêm ngũ giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Quách

    《棺椁》

    Chỉ cho cái quan tài có 2 lớp: Quan là cái hòm bên trong đặt xác chết, Quách là cái hòm bọc bên ngoài cái quan. Theo kinh Trường a hàm quyển 4, lúc đức Thế Tôn nhập Niết bàn, các vị đệ tử chiếu theo phép chôn cất vua Chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Chính Hành

    《觀察正行》

    Đối lại: Quán sát tạp hành. Một lòng chuyên niệm quán tưởng Y báo và Chính báo trang nghiêm ở cõi Cực lạc của đức Phật A di đà, gọi là Quán sát chính hành, 1 trong 5 Chính hành vãng sinh Cực lạc do tông Tịnh độ lập ra. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Chư Pháp Hành Kinh

    《觀察諸法行經》

    Kinh, 4 quyển, do ngài Xà Na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này chia làm 3 phẩm: Phẩm Vô biên thiện phương tiện hành, phẩm Tiên thế cần tương ứng và phẩm Thụ kí, nói về việc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Môn

    《觀察門》

    Pháp môn dùng trí tuệ quán sát công đức trang nghiêm của cõi Tịnh độ, công đức thành tựu sự nghiệp tự lợi lợi tha của đức Phật A di đà và công đức trang nghiêm của các Bồ tát ở cõi ấy, 1 trong 5 Niệm môn do tông Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Nghĩa Thiền

    《觀察義禪》

    Thiền định biết rõ lí Nhân vô ngã, xa lìa mọi sự tạo tác và ý niệm phân biệt mình và người, tùy thuận quán sát nghĩa Pháp vô ngã, là 1 trong 4 loại Thiền được nêu trong phẩm Tập nhất thiết pháp của kinh Đại thừa nhập lăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Pháp Nhẫn

    《觀察法忍》

    Quán xét lí sâu xa của tất cả pháp không sinh không diệt, an nhiên nhẫn chịu, trong tâm vắng lặng chẳng động, là 1 trong 2 loại nhẫn của Bồ tát tu hành. [X. kinh Bồ tát địa trì Q.5; Đại minh tam tạng pháp số Q.5]. (xt. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Sở Duyên Duyên Luận

    《觀所緣緣論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Trần Na soạn, ngài Huyền Trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Luận này có nhiều bản dịch, như luận Vô Tướng tư trần 1 quyển do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần trong tạng kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Sở Duyên Duyên Luận Thích

    《觀所緣緣論釋》

    Cũng gọi Quán sở duyên luận thích, Quán sở duyên thích. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hộ Pháp soạn, ngài Nghĩa Tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là sách chú thích luận Quán sở duyên duyên. Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tác

    《觀作》

    Cũng gọi Nội đàn, Tâm đàn. Trong Mật giáo, tác pháp Mạn đồ la được chia làm 2 loại: Họa tác (vẽ) và Quán tác (quán tưởng). Mạn đồ la được quán tưởng ở trong tâm, gọi là Quán tác. Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 12 (Vạn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm

    《觀心》

    Quán chiếu tâm mình để thấy rõ bản tính của tâm. Đặc biệt tông Thiên thai hay dùng từ Quán tâm, như Nhất tâm tam quán, Nhất niệm tam thiên... đều là những dụng ngữ có liên quan đến quán tâm. Tu Nhất tâm tam quán tức là đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Bản Tôn Sao

    《觀心本尊抄》

    Gọi đủ: Như lai diệt hậu ngũ ngũ bách tuế thủy quán tâm bản tôn sao. Gọi tắt: Bản tôn sao, Quán tâm sao. Tác phẩm, 1 quyển, do sư Nhật liên người Nhật bản soạn vào năm 1273, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Đây là Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Giác Mộng Sao

    《觀心覺夢鈔》

    Gọi tắt: Giác mộng sao. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Lương Biến người Nhật Bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 71.Đây là sách nhập môn của Duy thức học. Quán tâm có nghĩa là quán xét tất cả sự vật bên ngoài sau khi đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Huyền Xu

    《觀心玄樞》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vĩnh Minh Diên Thọ (904-975) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Trong sách này, ngài Diên Thọ đã đứng trên lập trường của Thiền tông mà bàn về huyền chỉ quán tâm của Phật giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Luận

    《觀心論》

    I. Quán Tâm Luận. Cũng gọi Phá tướng luận. Tác phẩm, 1 quyển, tương truyền do Tổ Bồ Đề Đạt Ma soạn vào đời Lương, cũng có thuyết nói do ngài Thần Tú soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung luận n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Luận Sớ

    《觀心論疏》

    Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Quán Đính giảng vào đời Tùy, ngài Trí Việt soạn tập, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Đây là sách chú thích bộ luận Quán tâm của Đại sư Thiên thai Trí Khải, đồng thời cũng là trứ tác nổi tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Nhị Bách Vấn

    《觀心二百問》

    Gọi đủ: Pháp trí di biên quán tâm nhị bách vấn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tri Lễ giảng vào đời Tống, ngài Kế Trung biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Vào thời Triệu Tống, nhân vấn đề thật, giả liên quan đến h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Thích

    《觀心釋》

    Một trong 4 phương thức giải thích mà Đại sư Trí Khải tông Thiên thai sử dụng để giải thích câu văn kinh Pháp hoa. Tức là lấy pháp nghĩa do đức Như lai nói làm đối cảnh để quán tâm, nhờ quán xét tâm mình một cách sâu rộn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Thích Hoa Nghiêm Kinh Đề

    《觀心釋華嚴經題》

    Dùng Nhất tâm pháp giới để giải thích đề kinh Hoa nghiêm. Tên đầy đủ của kinh Hoa nghiêm là: Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh. Hoa Nghiêm kinh sớ dùng Nhất tâm pháp giới để giải thích từng chữ trong 7 chữ của đề kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Thực Pháp

    《觀心食法》

    Cũng gọi Quán thực pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí Khải giảng vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Sách này dạy người dùng pháp quán mà thụ thực (tức dùng pháp quán làm thức ăn), trở thành Bát nhã thực, hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Tụng Kinh Pháp Kí

    《觀心誦經法記》

    Cũng gọi Quán tâm tụng kinh kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí Khải giảng vào đời Tùy, ngài Trạm Nhiên ghi thuật vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Sách này dạy người khi giảng nói, đọc tụng kinh điển, phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Tăng

    《官僧》

    Chỉ cho những người xuất gia được triều đình chứng nhận và cấp cho độ điệp, hoặc chỉ cho những người xuất gia được bổ nhiệm giữ các chức quan tăng như Tăng chính, Tăng đô, Luật sư... Ngoài ra, những người nhận sắc chỉ đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Thần Ngũ Vị

    《君臣五位》

    Năm vị vua tôi, do Thiền sư Tào Sơn Bản tịch dựa theo thuyết Ngũ vị của ngài Động Sơn Lương Giới mà lập ra. Thiền sư Động Sơn Lương Giới – Tổ khai sáng của Tông Tào động – lấy chân lí lập làm Chính vị ., lấy sự vật lập l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quấn Thập Giáo

    《捃拾教》

    Từ ngữ do tông Thiên thai sử dụng để chỉcho giáo pháp của kinh Niết bàn. Quấn thập nghĩa là lượm lặt những bông lúa rơi rớt trong lúc gặt hái. Tông thiên thai dùng việc này để ví dụ cho giáo pháp kinh Niết bàn là giáo ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thất

    《灌室》

    Nơi thiết lập đàn tràng bí mật, dùng những đạo cụ đặc biệt để cử hành nghi thức quán đính, chủ yếu chỉ cho đạo tràng quán đính Truyền pháp của Thai Mật (Mật giáo do tông Thiên thai Nhật bản truyền) Nhật Bản.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Bồ Tát

    《觀世音菩薩》

    Quán thế âm, Phạm: Avalokitezvara. Hán âm: A phược lô chỉ đê thấp phạt la. Cũng gọi Quan thế âmbồ tát, Quán tự tại bồ tát, Quán thế tự tại bồ tát, Quán thế âm tự tại bồ tát, Hiện âm thanh bồ tát, Khuy âm bồ tát. Gọi tắt:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Bồ Tát Bí Mật Tạng Như Ý Luân Đà La Ni Thần Chú Kinh

    《觀世音菩薩秘密藏如意輪陀羅尼神咒經》

    Gọi tắt: Quán thế âm Bồ tát bí mật tạng thần chú kinh, Như ý luân đà la ni thần chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thực Xoa Nan Đà dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này chia làm 6 phẩm: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Bồ Tát Như Ý Ma Ni Đà La Ni Kinh

    《觀世音菩薩如意摩尼陀羅尼經》

    Phạm: Padmacintàmaịidhàraịìsùtra. Gọi tắt: Như ý ma ni đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bảo tư duy dịch vào năm Thần long thứ 2 (706) đời đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về công năng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm

    《觀世音菩薩普門品》

    Phạm: Samantamukhaparivarto nàmàvalokitezvara-vikurvaịa-nirdeza Cũng gọi Quán âm kinh phổ môn phẩm, Quán thế âm kinh, Quán âm kinh, Phổ môn phẩm kinh, Phổ môn phẩm. Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 9, là bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Bồ Tát Thụ Kí Kinh

    《觀世音菩薩授記經》

    Phạm: Avalokiteśvara-bod-hisattva-mahāsthāma-prāpta-bodhisattva-vyā-karaṇa-sūtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm Vô Kiệt dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này trước hết thuật lại việc P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Tín Ngưỡng

    《觀世音信仰》

    Chỉ cho tín ngưỡng tông giáo lấy Bồ tát Quán thế âm làm đối tượng thờ phụng. Theo phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa thì khi chúng sinh gặp tai ách khổ nạn, chỉ cần tụng niệm danh hiệu của bồ tát Quán thế âm thì tức thời Ngài qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm Ứng Nghiệm Kí

    《觀世音應驗記》

    Tác phẩm, 1 quyển, được thu vào Lục cổ dật Quán thế âm ứng nghiệm kí đích nghiên cứu do ông Mục Điền Đế Lượng soạn. Sách này do hiệu đính Quang thế âm ứng nghiệm kí 7 bài của Phó lượng (374- 426), Tục Quang thế âm ứng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Thuộc Tăng Ni

    《管屬僧尼》

    Chế độ quản lí tăng ni của triều đình Trung Quốc đời xưa. Cứ theo điều Quản thuộc tăng ni trong Đại tống tăng sử lược quyển trung, trong thời kì đầu Phật giáo truyền vào Trung Quốc, thì tăng ni đều do Hồng Lô tự của triề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Trì

    《軍持》

    Phạm: Kuịđikà. Cũng gọi Quân đĩnh, Quấn trĩ ca. Hán dịch: Bình, Tháo bình, Thủy bình. Vật cầm của Phạm thiên, Thiên thủ Quán âm, cũng là 1 trong 18 vật dụng của các vị tỉ khưu. Quân trì là đồ đựng nước mang theo bên mình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Tự

    《官寺》

    Chùa quan, tức các chùa viện được ban bổng lộc và chịu sự quản lí của triều đình. Tại Trung Quốc, những Thiền viện như Ngũ sơn, Thập sát được đặt ra ở đời Tống là thuộc Quan tự. Ngũ sơn gồm: Hưng thánh vạn thọ thiền tự, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tự Tại Vương Như Lai

    《觀自在王如來》

    Tên gọi khác của đức Phật A di đà ở phương Tây, là 1 trong 5 đức Phật của Mật giáo, mật hiệu là Thanh tịnh kim cương. Thân hình Ngài màu đỏ, trụ trong ấn Tam ma địa, hình Tam muội da là hoa sen. Bốn phía quanh Ngài có 4 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tưởng

    《觀想》

    Gọi tắt: Tưởng. Tập trung tưởng niệm vào 1 đối tượng duy nhất nào đó để áp phục những vọng tưởng như tham dục..., hoặc là 1 loại quán tưởng phương tiện cần phải thực hành để đi vào chính quán. Kinh Tọa thiền tam muội quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tưởng Niệm Phật

    《觀想念佛》

    Ngồi ngay thẳng, chuyên tâm chính niệm quán tưởng tướng hảo trang nghiêm của thân Phật, là 1 trong 4 cách niệm Phật được nói trong Phổ hiền hành nguyện phẩm sớ sao của ngài Tông mật. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tướng Thuộc Luận

    《觀相屬論》

    Phạm: Sambandha- parìkwa. Cũng gọi Tương thuộc quán sát luận. Luận, 1 quyển, do Luận sư Pháp xứng người Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ thứ VI, VII, là 1 trong 7 bộ luận về Nhân minh. Nội dung luận này nói rõ về sự quan hệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Văn

    《棺文》

    Chỉ cho những câu văn mà Thiền gia viết trên quan tài. Cứ theo điều Quan văn trong Chư hồi hướng thanh qui thức quyển 4 thì Quan văn phổ thông được dùng là (Đại 81, 660 thượng): Xuất li sinh tử/Nhập trụ Niết bàn/ Tịch tĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Vô Lượng Thọ Kinh

    《觀無量壽經》

    Cũng gọi Quán Vô lượng thọ Phật kinh, Vô lượng thọ Phật quán kinh, Vô lượng thọ quán kinh, Thập lục quán kinh. Gọi tắt: Quán kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cương lương da xá dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Vô Lượng Thọ Kinh Nghĩa Sớ

    《觀無量壽經義疏》

    I. Quán Vô Lượng Thọ Kinh Nghĩa Sớ.Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh nghĩa kí, Tịnh ảnh Quán kinh sớ. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Tịnh ảnh Tuệ Viễn soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập37. Ngài Tuệ Viễn đứng trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Đồ Tụng

    《觀無量壽佛經圖頌》

    Cũng gọi Quán Vô lượng thọ Phật kinh phụ đồ tụng. Gọi tắt: Quán kinh đồ tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Truyền Đăng soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 33. Toàn sách chia từng đoạn, nêu văn kinh của kinh Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển