Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 64.237 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 958 thuật ngữ. Trang 4/20.
  • Phần Dương Vô Đức Thiền Sư Ngữ Lục

    《汾陽無德禪師語錄》

    Cũng gọi Phần dương Thiện chiêu thiền sư ngữ lục, Vô đức hòa thượng ngữ lục, Phần dương lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Sở viên biên tập vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Bộ Ngữ lục này ghi chép những phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phan Duyên

    《攀緣》

    ... Phạm: Àlambana. Phan là kéo lại, leo trèo, vin theo. Phan duyên có nghĩa là tâm bám dính vào 1 đối tượng nào đó(cảnh sở duyên). Chúng sinh khởi các vọng tưởng, tâm vọng vin theo các pháp. Vọng tưởng đã có chỗ vin the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Đà Lợi Hoa

    《芬陀利華》

    Phạm, Pàli: Puịđarìka. Cũng gọi Bôn đồ lợi ca hoa, Phân đồ lợi hoa, Phân đà lợi hoa. Hán dịch: Bạch liên hoa. Hoa sen trắng, 1 trong 5 loại hoa sen. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 15, loại hoa này có hình dáng giống hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạn Đầu

    《飯頭》

    Chức vụ của vị tăng trông nom cơm cháo cho đại chúng trong Thiền lâm, dưới quyền vị Điển tọa. Vị này có trách nhiệm chu toàn các việc như kiểm tra số chúng tăng, xem xét lúa gạo tốt hay xấu, phân biệt nước uống trong hay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Đồng Cư

    《分段同居》

    Phần đoạn là gọi tắt của Phần đoạn sinh tử thân, tức chỉ cho thân thể con người. Phần đoạn nghĩa là do quả báo khác nhau mà có thân tướng và tuổi thọ khác nhau. Đồng cư là gọi tắt của Phàm thánh đồng cư độ, nghĩa là cõi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Luân Hồi

    《分段輪回》

    Chỉ cho sự sống chết xoay vòng của chúng sinh trong ba cõi. Phần đoạn là do quả báo bất đồng mà có thân hình và tuổi thọ khác nhau. Chúng sinh trong 3 cõi đều do quả báo khác nhau mà đời đời kiếp kiếp đều có sự bất đồng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Sinh Tử

    《分段生死》

    Đối lại: Biến dịch sinh tử. Cũng gọi Phần đoạn tử, Hữu vi sinh tử. Chỉ cho sự sinh tử của chúng sinh trong 3 cõi, 1 trong 2 loại sinh tử. Do tạo nghiệp khác nhau nên chúng sinh chiêu cảm quả báo sinh tử trong 3 cõi có th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Đoạn Tam Đạo

    《分段三道》

    Chỉ cho 3 đường mê muội: Hoặc, Nghiệp và Khổ. Phần đoạn nghĩa là phân biệt, đặc biệt chỉ cho tướng sai khác của quả báo hiển hiện ra bên ngoài, như hình dáng, tuổi thọ... Vì quả báo trong 3 đường Hoặc, Nghiệp và Khổ khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Thân

    《分段身》

    Chỉ cho thân phần đoạn sinh tử, tức thân của phàm phu luân hồi trong 6 đường, chịu các thứ quả báo khác nhau, như tuổi thọ có dài ngắn, hình thể có lớn nhỏ...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phan Giác

    《攀覺》

    Chỉ cho tâm tán loạn chạy theo cái biết đối với ngoại cảnh. Ma ha chỉ quán quyển 5, thượng (Đại 46, 57 hạ) nói: Tâm phan giác rong ruổi, Đều từ vọng tưởng sinh. Hệt như xoay vòng lửa, Ngừng tay vòng lửa dứt; Như sóng lớn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Hồn Hương

    《反魂香》

    Hương làm cho hồn trở về. Tên của 1 loại hương, mùi thơm của nó có năng lực làm cho người chết sống lại, vì thế gọi là Phản hồn hương. Cứ theo Hán thư Đông phương sóc thập châu, vào năm Chinh hòa thứ 3 (90 trước Tây lịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạn Khánh

    《飯磬》

    Chiếc khánh dùng để báo hiệu giờ thụ trai của chư tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Kinh Thai

    《焚經台》

    Đài đốt kinh. Đây là nơi mà vào thời vua Minh đế nhà Hán, đạo Phật và đạo Lão đốt kinh để xem đạo nào chân thật, đạo nào không chân thật. Vào ngày mồng 1 tháng giêng năm Vĩnh bình 14 (71), các đạo sĩ ở Ngũ nhạc Bát sơn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Lưu Tứ Vị

    《反流四位》

    Cũng gọi Thủy giác tứ vị, Thủy giác phản lưu tứ vị. Chỉ cho 4 vị: Bất giác, Tương tự giác, Tùy phần giác và Cứu cánh giác do luận Đại thừa khởi tín lập ra. Bốn vị này theo thứ lớp ngược dòng vô minh sinh tử mà trở về ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ

    《忿怒》

    Cũng gọi Minh vương. Hiện ra tướng giận dữ. Các vị tôn trong Mật giáo thường hiện tướng phẫn nộ, uy mãnh để hàng phục những chúng sinh cứng cỏi, khó giáo hóa, được gọi chung là Phẫn nộ, hoặc Minh vương. Cứ theo phẩm Xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Câu Quán Thế Âm Bồ Tát

    《忿怒鈎觀世音菩薩》

    Phạm: Amogha-krodhàíkuza-ràja. Hán âm: A mục khư cú lộ đà ương cú xả ra nhạ. Cũng gọi Phẫn nộ câu bồ tát. Vị Bồ tát thứ 2 trong Ngoại viện Hư không tạng của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Trì câu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Nguyệt Yểm Bồ Tát

    《忿怒月黶菩薩》

    Phẫn nộ nguyệt yểm. Phạm: Krodhacandra-tilaka. Hán âm: Cú lộ đà tán nại la để la ca. Cũng gọi Phẫn nộ nguyệt yểm tôn, Kim cương nguyệt yểm, Nguyệt yểm tôn. Vị Bồ tát ngồi ở đầu cực tây (hàng dưới) trong viện Kim cương th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Nhãn

    《忿怒眼》

    Mắt giận dữ, 1 trong 3 loại mắt trong pháp Du già của Mật giáo. Đây là mắt của các vị tôn Minh vương trợn trừng, vẻ giận dữ, uy mãnh để hàng phục bọn quân ma phiền não. Chư bộ yếu mục (Đại 18, 899 thượng) nói: Mắt giận d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Quyền

    《忿怒拳》

    Nắm tay giận dữ, 1 trong 6 loại ấn nắm tay(Quyền ấn) của Mật giáo. Trước hết, bắt ấn Kim cương quyền, kế đến, dựng đứng ngón trỏ và ngón út. Ngoài ra, Kim cương quyền cũng có dựng ngón trỏ sát vào lưng ngón cái, làm thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Trì Kim Cương Bồ Tát

    《忿怒持金剛菩薩》

    Phạm: Vajràgra-vajradhara#. Hán âm: Phạ nhật la ngật la phạ nhật la đà lạc. Cũng gọi Kim cương lợi trì bồ tát, Kim cương phong trì bồ tát. Vị Bồ tát thứ 3, ngồi nhìn về hướng đông, trong viện Kim cương thủ của Mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Tướng

    《忿怒相》

    Đối lại: Từ bi tướng. Tướng giận dữ, 1 trong các loại tượng của Phật giáo. Trong Mật giáo, loại tượng này phần nhiều được tạo hình trợn mắt, bặm môi, nhe răng, giơ tay, co chân, dựng tóc... hiện tướng rất uy mãnh, dữ tợn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Quả

    《糞果》

    Chỉ cho trái cây ở trong đống phân, có kẻ lấy ra rồi lại bỏ đi, ví dụ cho tâm thích sống, ghét chết của phàm phu. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 12 (Đại 12, 435 hạ) nói: Như đứa trẻ Bà la môn đang đói bụng, thấy c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạn Sàng

    《飯牀》

    Cũng gọi Phạn trác. Cái mâm dùng để bưng thức ăn của chư tăng.Lâm tế lục (Đại 47, 503 trung) ghi: Ngài Phổ hóa đạp đổ phạn sàng, sư nói: Quá thô tháo!. [X. môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Sao

    《反抄》

    Lật trái mặt trước của ca sa vắt lên vai bên phải. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2 (Đại 54, 215 thượng) nói: Làm việc riêng ở chỗ vắng, được tùy ý phản sao. Nếu đứng trước tôn dung thì cần phải tề chỉnh, vắt góc á…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Tảo Y

    《糞掃衣》

    Phạm: Pàôsu-kùla. Pàli:Paôsu-kùla. Gọi tắt: Phẩn tảo. Cũng gọi: Nạp y, Bách nạp y. Chỉ cho Ca sa may bằng những chiếc áo vải đã rách bị bỏ trong đống rác, sau khi được lượm lấy và giặt dũ sạch sẽ. Cứ theo phẩm Giải đầu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Tề

    《分齊》

    Chỉ cho giới hạn, sự sai khác. Cũng chỉ cho nội dung, phạm vi, trình độ có chỗ sai khác, hoặc chỉ địa vị, thân phận có trình độ sai khác. Từ ngữ này thường được các bộ luận của Phật giáo sử dụng thay cho từ ngữ phân biệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thân

    《分身》

    Hóa hiện ra nhiều thân để cứu độ chúng sinh.Vì lòng từ bi, chư Phật, Bồ tát dùng phương tiện quyền xảo, hóa hiện ra các loại thân đến các nơi để giáo hóa chúng sinh.[X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thân Nhiếp Hoá

    《分身攝化》

    Cũng gọi Phân thân khiển hóa. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát biến hóa thành các loại thân để tùy theo căn cơ của chúng sinh mà hóa đạo. Vì muốn thu nhiếp những chúng sinh có duyên trong 10 phương, nên Phật khởi tâm đại từ bi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thân Xá Lợi

    《分身舍利》

    Cũng gọi Toái thân xá lợi. Đối lại: Tòan thân xá lợi. Phân chia di cốt sau khi hỏa thiêu (trà tì) để an táng ở các nơi, gọi là Phân thân xá lợi. Như xá lợi của đức Phật được chia ra 8 phần để an táng ở 8 nước; xá lợi của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thủ Bản

    《分手板》

    Cũng gọi Lập tăng bản, Phần châu bản. Chỉ cho chiếc giường kê ở phía tây nam trong Thiền đường. Đây là giường của chức vụ Phân thủ(người chịu trách nhiệm phân chia công việc cho chúng tăng trong Thiền lâm) thuộc Hậu đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Toà

    《分座》

    Chia nửa tòa ngồi. Ý nói chia nửa tòa của mình để mời người khác cùng ngồi, biểu thị nghĩa người được mời có địa vị ngang hàng với mình. Theo kinh Tạp a hàm quyển 41 thì có lần đức Thế tôn đã chia nửa tòa cho ngài Đại ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Trừ

    《糞除》

    Trừ bỏ phân dơ bẩn, ví dụ việc trừ bỏ Kiến hoặc, Tư hoặc trong 3 cõi. Cứ theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2, có 1 trưởng giả nuôi 1 gã nghèo cùng (cùng tử) trong nhà làm đầy tớ, trả tiền công, sai dọn sạch ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Tục

    《反俗》

    Chỉ cho vị tăng trở về làm người thế tục.Kinh Đại bảo tích quyển 88 (Đại 11, 507 thượng) chép: Các tỉ khưu nói: (...) Chúng con không thể tu được pháp này, muốn trở về thế tục. Vì sao? Vì thức ăn của tín thí khó tiêu. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Tuế

    《分歲》

    Cũng gọi Tuế dạ. Chỉ cho đêm trừ tịch, tức giờ giao thừa đánh dấu năm cũ đã qua, bước sang năm mới.Chương Bắc thiền Trí hiền trong Liên đăng hội yếu quyển 27 (Vạn tục 136, 447 thượng) ghi: Tiểu tham lúc giao thừa, dạy ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Vị

    《分位》

    Chỉ cho thời phần và địa vị của mỗi sự vật.Từ ngữ này được sử dụng để hiển bày các pháp giả lập, như sóng là do nước khởi động mà có, cho nên sóng là phần vị giả lập của nước, lìa nước thì sóng không có pháp thật. Hai mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Xuất Sinh Tử

    《反出生死》

    Ra khỏi sinh tử, 1 trong 7 loại sinh tử, do Nhiếp đại thừa luận sư lập ra. Nghĩa là nếu chúng sinh phát tâm tu hành, bỏ vọng về chân thì có thể ra khỏi sinh tử mà đến Niết bàn. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phanh Phật Hạ Tổ

    《烹佛煆祖》

    Đồng nghĩa: Sát Phật sát tổ, Siêu Phật việt tổ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nấu Phật nướng tổ, biểu thị cơ pháp linh hoạt của bậc thầy. Nghĩa là lĩnh hội được ý nghĩa chân thực của Phật pháp mà không dính mắc vào các hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phao Khước Hoàng Kim Phụng Lục Chuyên

    《拋却黃金捧碌磚》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vứt bỏ vàng thoi lượm lấy ngói vỡ. Hoàng kim là vật quí trọng, ví dụ Phật tính mà mọi người đều sẵn có; còn Lục chuyên, tức gạch ngói, là những vật hèn mọn tầm thường, ví dụ sự mê chấp của vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp

    《法》

    Phạm: Dharma Pàli: Dhamma. Hán âm: Đạt ma, Đà ma, Đàm ma, Đàm vô, Đàm. I. Pháp. Trong kinh điển Phật giáo, danh từ Pháp được sử dụng trong rất nhiều trường hợp và ý nghĩa cũng không đồng nhất. Nói 1 cách tổng quát thì Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ái

    《法愛》

    I. Pháp Ái. Người đã được pháp (giác ngộ) do tâm sinh vui mừng nên thương xót những người còn mê chưa được pháp; hoặc chỉ cho tâm niệm từ bi thương xót của chư Phật, Bồ tát đối với chúng sinh. II. Pháp Ái. Đắm trước các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ấn

    《法印》

    I. Pháp Ấn. Phạm: Dharma-mudrà. Đồng nghĩa: Pháp bản mạt, Pháp bản, Tướng, Ưu đàn na (Phạm: Udàna). Chỉ cho dấu ấn, đặc chất của Phật pháp. Ấn cũng có nghĩa là chân thực bất biến, là chuẩn mực chứng minh sự chân chính củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ba La Mật Bồ Tát

    《法波羅蜜菩薩》

    Phạm: Dharma-vajrì. Hán âm: Đạt ma phạ nhật li. Hán dịch: Pháp kim cương. Vị Bồ tát an vị ở phía tây đức Đại nhật Như lai, trong nguyệt luân ở chính giữa, thuộc hội Thành thân, trên Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Bảo

    《法寶》

    I. Pháp Bảo. Chỉ cho tất cả giáo pháp do đức Phật nói được ghi chép trong 3 tạng kinh điển, 1 trong Tam bảo. (xt. Tam Bảo). II. Pháp Bảo (?-?). Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, là đệ tử của Đại sư Huyền trang. Nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Bị

    《法被》

    Chỉ cho bức màn treo ở phía trước điện Phật. Ngoài ra, tấm vải dùng để phủ bàn ghế trong nhà Thiền cũng gọi là Pháp bị. [X. môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Bình

    《法瓶》

    Chỉ cho chiếc bình dùng để đựng nước thơm trong pháp hội Bố tát. [X. môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cách Sùng Bái

    《法格崇拜》

    Phạm: Dharma Ràja Pùjà. Chỉ cho 1 dòng Phật giáo ở Ấn độ sùng bái pháp Không của Bát nhã. Vào đầu thời đại Vương triều Ba la (Phạm: Pàla), từ thế kỉ IX đến thế kỉ XII, Phật giáo Ấn độ chia thành 2 dòng Quí tộc và Bình dâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cái

    《法蓋》

    Cũng gọi Thiên cái. Chỉ cho cái lọng dùng trong các pháp hội. Ở Trung quốc, lọng được làm bằng lụa, ở Nhật bản thì Pháp cái được làm bằng giấy dầu. Trong Thiền lâm, khi vị Tân trụ trì nhập viện, thị giả cầm lọng che trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cảnh

    《法境》

    Cũng gọi Pháp xứ, Pháp giới. Đối tượng của các giác quan, 1 trong 6 cảnh. Thông thường chỉ cho tất cả pháp, tức toàn thể 6 cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp, hoặc đặc biệt chỉ cho đối tượng của ý thức. (xt. Lục Cảnh)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Chấp

    《法執》

    Cũng gọi: Pháp ngã chấp, Pháp ngã kiến. Gọi tắt: Pháp ngã, Giả danh ngã. Đối lại: Ngã chấp. Chấp trước các pháp tồn tại có thực thể cố định bất biến. Còn chấp trước con người có bản chất tồn tại, có thực thể cố định bất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Chiến

    《法戰》

    Trong Thiền lâm, các Thiền sư thường dùng những câu hỏi, đáp rất sắc bén về pháp nghĩa để xét nghiệm lẫn nhau, giống như thế gian tranh chiến với nhau, nên gọi là Pháp chiến. Ngoài ra, khi bắt đầu kết chế(hạ an cư), 5 vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển