Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phi Tiền Hậu Câu Đắc
《非前後俱得》
Sự chứng đắc không còn bị lệ thuộc vào thời gian, là 1 trong 4 thứĐắc. Chỉ cho sự chứng đắc các pháp Trạch diệt vô vi và Phi trạch diệt vô vi. Hai pháp vô vi này không sinh không diệt, không bị ba đời: Quá khứ, hiện tại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tình
《非情》
Cũng gọi Phi hữu tình, Vô tình. Đối lại: Hữu tình. Chỉ cho các loài không có tình thức như cỏ cây, sông núi, đất đá... Vì núi sông, đất đai là do nghiệp chung của loài hữu tình chiêu cảm và tất cả hữu tình đều được thụ d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tình Thành Phật
《非情成佛》
Nghĩa là các loài vô tình như cỏ cây, đất đá... đều có tính Phật, đều có khả năng thành Phật. (xt. Thảo Mộc Quốc Độ Tất Giai Thành Phật).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Trạch Diệt Vô Vi
《非擇滅無爲》
Phạm: Apratisaôkhỳa-nirodhà= saôskfta. Dịch cũ: Phi số diệt vô vi. Gọi tắt: Phi trạch diệt. Pháp vô vi không do sức giản trạch, 1 trong 3 vô vi của Thuyết nhất thiết hữu bộ, 1 trong 6 vô vi của tông Pháp tướng. Phi trạch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Trọc
《非濁》
(?-1063) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Liêu, người Phạm dương (huyện Trúc, tỉnh Hà bắc), họ Trương, tự Trinh chiếu. Đầu năm Trùng hi đời vua Hưng tông nhà Liêu, sư lễ quốc sư Viên dung làm thầy, không bao lâu bị bệnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phí Trường Phòng
《費長房》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người Thành đô. Sư học rộng, giỏi văn chương, thông hiểu cả Nho, Phật, Bách gia...Vào thời Bắc Chu, Vũ đế (543-578) phá hủy Phật giáo, sư bị cưỡng bức hoàn tục, tìm nơi ở ẩn. Khi nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tư Lượng
《非思量》
Chỉ cho sự suy nghĩ phân biệt không liên quan gi đến tốt xấu, phải trái, vượt ngoài cảnh giới suy tư của tình thức. Thiền tông chủ trương suy nghĩ về cái không suy nghĩ, phương pháp ấy gọi là Phi tư lương. Đó là chỗ cùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Thiên
《非想非非想處天》
Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Phạm: Naiva-saôjĩànàsaôjĩàyatana, Pàli: Nevasaĩĩànàsaĩĩàyatana. Cũng gọi Phi phi tưởng thiên, Vô tư tưởng diệc vô vô tưởng thiên, Hữu tưởng vô tưởng trí thiên, Phitưởngphi phi tưởng thiên, Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Vân
《披雲》
: vén mây. Thuật ngữ thường được dùng khá phổ biến trong các Ngữ Lục Thiền để diển tả tâm cảnh tự tại vô ngại, giải thoát của Thiền giả. Như trong Thiền Tông Tạp Độc Hải (禪宗雜毒海, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1278) quyển 2…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phi Y
《緋衣》
Áo đỏ thắm (màu đào). Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ, phần 1, 5, đỏ thắm thắm, đỏ phớt, đỏ tươi, xanh lục và xanh biếc đều là những màu không đúng pháp, không được dùng để nhuộm áo ca sa. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiến
《扇》
Cái quạt. Một dụng cụ dùng để quạt mát, hoặc dùng trong nghi lễ. Lúc đức Phật còn tại thế các đệ tử thường cầm quạt để quạt cho Ngài, điều này được thấy rải rác trong các kinh A hàm. Khi ngài Ưu ba li kết tập tạng Luật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Ba Thức
《翻波式》
Phương thức khắc tượng gỗ ở Nhật bản vào đầu thời đại Bình an. Đặc trưng của phương thức này là ở chỗ các nếp gấp của y phục, nhìn từ bề mặt thấy nổi bật những đường cong như gợn sóng(phiên ba),rất gợi cảm. Đây là 1 tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiến Cung
《片供》
Cúng một nửa. Theo nghi thức Quán đính của Mật giáo, những vật cúng được cúng ở đàn nhỏ chia làm 2 phần, 3 vật cúng trước, 3 vật cúng sau. Khi cúng, nếu chỉ dùng phần cúng trước để cúng dường thì gọi là Phiến cúng. Nghi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Cương Sơn
《岡山藩》
Okayama-han: tên gọi một Phiên lãnh hữu toàn bộ tiểu quốc Bị Tiền (僃前, Bizen) và một phần của Bị Trung (僃中, Bicchū). Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Cương Sơn (岡山城, Okayama-jō), phần lớn thời gian đều do dòng họ Trì …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Dịch
《翻譯》
Dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác. Phật giáo bắt nguồn ở Ấn độ, sau theo đà giáo nghĩa được truyền bá rộng và số tín đồ mỗi ngày một đông nên đã vượt ra ngoài phạm vi chủng tộc, truyền bá đến các dân tộc khác, do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Dịch Danh Nghĩa Đại Tập
《翻譯名義大集》
Phạm: Mahāvyutpatti. Tạng: Lo-paṇmaṅ-pos mdsad-paḥi bye-brag-tu rtogs-parbyed-pa chen-po (gọi tắt:Bye-brag-tu rtogs che). Từ điển gồm 4 thứ ngôn ngữ: Phạm, Tây tạng, Hán, Mông cổ đối chiếu, thu chép những thuật ngữ và da…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập
《翻譯名義集》
Từ điển Phật học Phạm Hán, 7 quyển, do ngài Pháp vân biên soạn vào đời Nam Tống, suốt 20 năm mới hoàn thành, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này chia loại nhỏ hơn 2.040 từ tiếng Phạm quan trọng trong cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Dịch Gia
《翻譯家》
Cũng gọi: Dịch sư, Dịch kinh gia. Chỉ cho các nhà phiên dịch kinh điển Phật giáo. Như vào thế kỉ V, ngài Phật âm (Phạm: Buddhaghowa) đã biên dịch các sách chú thích Tam tạng bằng tiếng Tích lan sang tiếng Pàli, đó là nhà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Dịch Tứ Lệ
《翻譯四例》
Bốn nguyên tắc phiên dịch kinh điển Phật giáo. Theo thiên Đường Phạm tự thể trong Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 6 thì 4 nguyên tắc ấy là: 1. Phiên tự bất phiên âm: Dịch chữ mà không phiên âm (chữ là chữ Hán, âm là âm P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiến Diện Tả Kinh
《扇面寫經》
Cũng gọi Phiến diện cổ tả kinh. Phương thức viết kinh trên mặt chiếc quạt lưu hành vào cuối thời kì Đằng nguyên ở Nhật bản. Mặt quạt được tô nhiều màu, hoặc quét 1 lớp kim nhũ rồi mới viết văn kinh lên trên. Hiện nay, lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Hội Tân
《會津藩》
Aizu-han: tên của một Phiên thống trị phần Tây bộ Fukushima-ken (福島縣) hiện tại, thuộc Quận Hội Tân (會津郡, Aizu-gun), tiểu quốc Lục Áo (陸奥, Mutsu) ngày xưa. Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Nhược Tùng (若松城, Wakamatsu-jō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Kinh Thai
《翻經台》
Đài dịch kinh. Do lòng kính ngưỡng và khâm phục ngài Tuệ viễn ở Lô sơn, nên thi sĩ Tạ linh vận đời Lưu Tống thời Nam Bắc triều, xây đài dịch kinh Niết bàn trong chùa, lại đào ao và trồng sen trắng trong ao, gọi đài này l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Lộc Nhi Đảo
《鹿兒島藩》
Kagoshima-han: tên gọi chính thức của Phiên Tát Ma (薩摩藩, Satsuma-han); là một Phiên lãnh hữu 2 tiểu quốc Tát Ma (薩摩, Satsuma), Đại Ngung (大隅, Ōsumi), cọng thêm đại bộ phận các quận huyện của tiểu quốc Nhật Hướng (日向, Hyū…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiền Não
《煩惱》
s: kleśa, p: kilesa: từ chỉ về tác dụng, tính chất và trạng thái của các loại tâm làm não loạn thân tâm, không được yên tĩnh, vắng lặng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiền Não Băng
《煩惱冰》
Phiền não và băng giá. Chỉ cho phiền não tức bồ đề, là chỗ tột cùng của Phật giáo Đại thừa. Ý nói phiền não và bồ đề không phải là hai, giống như băng giá và nước không bao giờ rời nhau. Ở đây, bồ đề được ví dụ như nước,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiền Não Chướng
《煩惱障》
Phạm: Khezàvaraịa. Cũng gọi Hoặc chướng. Chỉ cho phiền não ngăn ngại đạo Bồ đề, làm cho chúng sinh không chứng được Niết bàn, 1 trong 2 chướng, 1 trong 3 chướng. 1. Theo luận Câu xá quyển 17, 25, phiền não thường hiện hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiền Não Ngại Trí Ngại
《煩惱礙智礙》
Cũng gọi Nhị ngại. Chỉ cho Phiền não ngại và Trí ngại. Theo luận Đại thừa khởi tín, Phiền não ngại (Hoặc chướng) là 6 tâm nhiễm ô thuộc vô minh chi mạt làm trở ngại trí căn bản; còn Trí ngại là 6 tâm ô nhiễm thuộc vô min…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiền Não Tặc
《煩惱賊》
Giặc phiền não. Phiền não làm thương tổn pháp thân, tuệ mệnh nên gọi là giặc. Kinh Đại bát niết bàn quyển hạ (Đại 1, 205 thượng) nói: Chúng con đã xa rời đấng Pháp vương vô thượng, nên bị giặc phiền não xâm hại hằng ngày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiền Não Tập
《煩惱習》
Cũng gọi Dư tập, Tập khí, Tàn khí. Tập khí còn rớt lại do phiền não thường hiện khởi xông ướp(huân tập). Các bậc hiền thánh tuy đã dứt hết Phân biệt khởi Câu sinh khởi Hiện hành Chủng tử, Tập khí Hiện hành Chủng tử Tập k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiền Não Tức Bồ Đề
《煩惱即菩提》
Phiền não và Bồ đề không phải là hai mà cái này tức là cái kia. Thông thường, phiền não là chỉ cho tất cả tác dụng tinh thần làm trở ngại sự giác ngộ; còn Bồ đề là trí tuệ dứt hết phiền não thế gian mà thành tựu Niết bàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Phạm Ngữ
《翻梵語》
Từ điển tiếng Phạm, 10 quyển (không rõ soạn giả), được thu vào Đại chính tạng tập 54. Từ điển này giải thích ngắn gọn ý nghĩa các chữ Phạm trong các kinh Hán dịch và trong các sách do người Trung quốc soạn thuật có chua …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiến Sai
《扇搋》
Phạm: ṣaṇḍha. Hán dịch: Hoàng môn. Chỉ cho những người đàn ông không có bộ phận sinh dục. Phiến đà có 2 loại: Tiên thiên (Bản tính phiến đà) và Hậu thiên (Tổn hoại phiến đà). Hai loại này tương đương với Sinh bất năng na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiên Tân Hòa Dã
《津和野藩》
Tsuwano-han: tên của một Phiên cai trị vùng Tân Hòa Dã (津和野, Tsuwano) thuộc tiểu quốc Thạch Kiến (石見, Iwami) dưới thời Giang Hộ. Cơ quan hành chính của Phiên là Thành Tân Hòa Dã (津和野城, Tsuwano-jō). Dưới thời đại Chiến Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Thủy Hộ
《水戸藩》
Mito-han: tên một Phiên thống trị vùng Trung Bộ, Bắc Bộ Ibaraki-ken (茨城縣) hiện tại, thuộc tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi) ngày xưa. Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Thủy Hộ (水戸城, Mito-jō, thuộc Mito-shi [水戸市]). Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiệt Dụ
《筏 喻》
Ví dụ cái bè qua sông. Giáo pháp của đức Phật ví như cái bè, một khi đã đến được bờ Niết bàn bên kia rồi thì chính pháp cũng nên xả bỏ. Cho nên tất cả các pháp do đức Phật nói được ví dụ như cái bè, không nên cố chấp vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiệt Duyệt
《閥閱、伐閱》
: phiệt (閥) nghĩa là công lao, công tích; duyệt (閱) là duyệt lịch, xem xét, xem qua. Trong phần (功臣年表) của Sử Ký (史記) có đoạn: “Minh kỳ đẳng viết phiệt, tích nhật viết duyệt (明其等曰閥、積日曰閱, nêu rõ thứ bực gọi là phiệt, tích…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiếu Mạo
《縹帽》
Cũng gọi Phiếu mạo tử, Khỏa đầu. Cái mũ hoặc chiếc khăn bằng lụa bịt kín đầu của người Ấn độ. Thời đức Phật còn tại thế, vì miền Bắc Ấn độ trời lạnh nên Phật cho phép các tỉ khưu ở đó được dùng khăn lông thú để trùm đầu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Am
《普庵》
(1115-1169) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nam Tống, người Nghi xuân (Nghi xuân, Viên châu, Giang tây), họ Dư, húy Ấn túc. Năm 20 tuổi, sư thờ ngài Hiền công ở viện Thọ long làm thầy, năm 27 tuổi cạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Am Ấn Túc
《普庵印肅》
1115-1169, còn gọi là Phổ Am Thiền Sư (普庵[菴]禪師), Phổ Am Tổ Sư (普庵祖師); trong dân gian vẫn thường gọi là Phổ Án (普唵). Ngài là bậc cao tăng của Lâm Tế Tông, pháp từ của Mục Am Pháp Trung (牧庵法忠), sanh vào năm thứ 5 (1115) ni…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Bi Quan Âm
《普悲觀音》
Một trong 33 hóa nhân của bồ tát Quán thế âm, tương đương với hóa thân nói trong phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa (Đại 9, 57 trung): Người cần đến thân trời Đại tự tại để được độ, liền hiện thân trời Đại tự tại mà nói pháp cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Chiếu Quốc Sư Ngữ Lục
《普照國師語錄》
Cũng gọi Ẩn nguyên hòa thượng ngữ lục.Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Ẩn nguyên Long kì soạn, ngài Tính thao biên tập vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Năm Thuận trị 11 (1645) đời Thanh, ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Chúc
《付屬》
Cũng gọi Phụ chúc, Chúc lụy. Phó là cấp cho, trao cho; Chúc là gửi gắm, phó thác, dặn dò lại. Từ ngữ này phần nhiều biểu thị ý nghĩa đức Phật phó thác việc hoằng truyền giáo pháp. Chẳng hạn như kinh Vô lượng thọ quyển hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Chúc Nhất Niệm
《付屬一念》
Nhất niệm, chỉ cho 1 niệm tu hành, tức là 1 tiếng xưng danh niệm Phật. Phó chúc nhất niệm nghĩa là dặn dò phó thác pháp môn xưng danh niệm Phật. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ thì đức Thế tôn Thích ca từng ân cần phó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Cơ
《赴機》
Đồng nghĩa: Ứng bệnh dữdược(tùy theo chứngbệnh mà cho thuốc). Tùy theo căn cơ của chúng sinh mà nói pháp. Phiếu mạo trùm đầu Phiếu mạo quàng cổ Tông kính lục quyển 30 (Đại 48, 590 hạ) nói: Thế nào là ngồi đạo tràng? Đó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Cứu Tự
《普救寺》
Chùa tọa lạc giữa khoảng Hoàng hà và Phần hà, thuộc huyện Vĩnh tế, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Cứ theo bia ghi chùa, thì chùa này được sáng lập vào đời Đường, kiến trúc rất nguy nga tráng lệ, gồm có 36 gian Đại Phật điện. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Diệu Kinh
《普曜經》
Phạm: Lalitavistara. Cũng gọi Phương đẳng bản khởi kinh. Kinh, 8 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch ở chùa Thiên thủy vào năm Vĩnh gia thứ 2 (308) đời Tây Tấn, các ngài Khang thù và Bạch pháp cự bút thụ, được thu vào Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Đà Liệt Tổ Lục
《普陀列祖錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Triều âm Thông húc (1649-1698) biên soạn vào đời Thanh, ấn hành năm Khang hi 35 (1686), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này thu chép lược truyện và cơ duyên của 43 vị Trụ trì h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Đà Sơn
《普陀山》
Cũng gọi Bổ đà sơn, Bổ đà lặc ca sơn, Mai sầm sơn, Tiểu bạch hoa sơn. Núi nằm ở quần đảo Chu sơn, ngoài biển Đông, thuộc huyện Định hải, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, là Thánh địa của bồ tát Quan thế âm. Núi này cùng với…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Đại Sĩ Giảng Kinh
《傅大士講經》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại việc vua Vũ đế nhà Lương thỉnh Phó đại sĩ (ngài Thiện tuệ Phó hấp) giảng kinh. Bích nham lục tắc 67 (Đại 48, 197 thượng) nói: Lương vũ đế thỉnh Phó đại sĩ giản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Đại Sĩ Lục
《傅大士錄》
Cũng gọi Thiện tuệ đại sĩ ngữ lục, Thiện tuệ đại sĩ lục, Đại sĩ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Thiện tuệ Phó hấp (497-569) soạn thuật vào đời Lương thuộc Nam triều, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung sách này th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển