Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.344 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 16/23.
  • Phí Ẩn Thông Dung

    《費隱通容》

    Hiin Tsūyō, 1593-1661: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Phí Ẩn (費隱), sinh ngày mồng 8 tháng 12 năm thứ 21 niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福清縣), Mân (閩, Tỉnh Phúc Kiến), họ Hà (何). Năm lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phỉ Báng Chính Pháp

    《誹謗正法》

    Phạm: Saddharma-pratikwepa. Cũng gọi: Báng pháp, Phá pháp, Đoạn pháp. Dèm chê chính pháp của đức Phật. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì đức Phật A di đà phát nguyện cứu độ những chúng sinh niệm Phật, chỉ trừ nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Bật Sô

    《非苾芻》

    Chẳng phải Bật sô. Chỉ cho tỉ khưu phạm 4 tội nặng: Giết hại, trộm cướp, dâm dục và nói dối. Vấn đề này, Kinh bộ và Hữu bộ của Tiểu thừa giải thích khác nhau. Trong kinh bộ, theo văn luật, người phạm 4 tội nặng đã xả bỏ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Căn

    《非根》

    Chẳng phải căn. Năm trần: Sắc, thanh, hương, vị, xúc và một phần pháp giới thuộc về phi căn. (xt. Nhị Thập Nhị Căn, Thập Bát Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Dụ

    《非喻》

    Một loại thí dụ. Như trong kinh nói đức Phật dùng 4 núi lớn từ 4 phương ập đến muốn làm hại chúng sinh để ví dụ 4 cái khổ sinh, già, bệnh, chết làm tổn hại chúng sinh. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.29 (bản Bắc)]. (xt. Thí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đắc

    《非得》

    Phạm: Apràpti. Đối lại: Đắc. Không làm cho pháp thành tựu gọi là Phi đắc, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Phi đắc có 3 loại: 1. Pháp tiền phi đắc: Pháp tuy ở vị lai nhưng chưa được, chính ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đản

    《披袒》

    Phi là mặc áo ca sa phủ kín cả 2 vai để hiển tướng phúc điền; còn Đản là để trần vai bên phải để tiện lúc làm việc. Cứ theo kinh Xá lợi phất vấn và Thích thị yếu lãm quyển thượng thì khi tu cúng dường, phải để trần vai b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đạo

    《非道》

    I. Phi Đạo. Đối lại: Đạo. Không phải là đạo Phật, tức các đạo ngoài Phật giáo. (xt. Đạo). II. Phi Đạo. Chỉ cho ác thú hoặc địa ngục. Phẩm Vân hà trong luận Lập thế a tì đàm quyển 6 (Đại 32, 197 hạ) nói: Tại sao địa ngục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đạo Hành Dâm

    《非道行淫》

    Chỉ cho việc hành dâm không chính đáng, có 2 nghĩa: 1. Trừ vợ chồng hợp pháp, hễ hành dâm với bất cứ đối tượng nào khác, kể cả với súc sinh, đều là Phi đạo hành dâm. 2. Tuy là vợ chồng nhưng nếu hành dâm không phải chỗ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Điểu Chi Tích

    《飛鳥之迹》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chim bay không để lại dấu vết. Nghĩa là chim bay trong hư không chẳng để lại dấu tích gì, Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ vạn vật không có thể tính chân thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phì Giả Da

    《肥者耶》

    Phạm: Vijayà. Cũng gọi: Tì xã da, Vi thệ da, Vi nhạ dã. Hán dịch: Vô thắng. Vị Thiên nữ ngồi ở phía bên phải của Đồng mẫu lô, phía trên Nhã da, trong viện Văn thù trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, làquyến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hắc Phi Bạch Nghiệp

    《非黑非白業》

    Nghiệp chẳng đen chẳng trắng. Chỉ cho nghiệp vô lậu, 1 trong 4 thứ nghiệp. Tính của nghiệp vô lậu không ô nhiễm, nên gọi Phi hắc; cũng không mang lại quả thiện hữu lậu, nên gọi Phi bạch. (xt. Tứ Nghiệp)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành

    《飛行》

    Bay đi trong hư không một cách tự do, tự tại, tức là người đã chứng được Nhưý thông, 1 trong 6 thần thông. [X. luận A tì đàm cam lộ vị Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành Dạ Xoa

    《飛行夜叉》

    Dạ xoa, Phạm: Yakwa. Hán dịch: Uy đức, Từ tế, Tiệp tật. Loại quỉ trụ ở cõi trời Đao lợi, lệ thuộc trời Tì sa môn. Luận Thuận chính lí quyển 31 (Đại 29, 517 hạ) nói: Loài quỉ có uy thế lớn là các Dược xoa, La sát sa, Cung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành Phi Toạ Tam Muội

    《非行非坐三昧》

    Cũng gọi Giác ý tam muội, Tùy tự ý tam muội. Tam muội không đi không ngồi, 1 trong 4 thứ Tam muội do tông Thiên thai lập ra. Tuy gọi là Phi hành phi tọa nhưng thực ra thì thông cả hành, trụ, tọa, ngọa và tất cả các việc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành Tiên

    《飛行仙》

    Loại tiên bay đi trong hư không, 1 trong 10 loại tiên nói trong kinh Lăng nghiêm. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 145 hạ) nói: Kiên quyếtdùng cỏ cây mà không dừng nghỉ, khi luyện thuốc được thành tựu, gọi là Phi hành t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hoa Lạc Diệp

    《飛花落葉》

    Hoa bay lá rụng. Hàng Độc giác thừa 1 mình vào trong rừng, trông thấy hoa bay lá rụng mà cảm nhận được lẽ vô thường của cuộc đời, nhân đó mà khai ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hữu Phi Không

    《非有非空》

    Chẳng có chẳng không. Tất cả các pháp đều có 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực. Trong đó, Biến kế (vọng chấp) là không chứ chẳng phải có, Y tha (duyên khởi), Viên thành (chân lí) là có chứ chẳng phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hữu Tình Số

    《非有情數》

    Phạm: A-sattvàkhyà, hoặc Asattvasaôkhyà. Cũng gọi Vô tình số. Đối lại: Hữu tình số. Chỉ cho tất cả số loại phi hữu tình như núi sông cây cỏ v.v... Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 172, về ngục tốt ở địa ngục có 2 thuyết: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hữu Tưởng Phi Vô Tưởng Luận

    《非有想非無想論》

    Cũng gọi Bát chủng phi hữu tưởng phi vô tưởng luận, Bát phi hữu tưởng phi vô tưởng. Kiến giải chấp trước chẳng phải có tưởng chẳng phải không có tưởng và cho rằng sau khi người ta chết cũng như thế. Đây là 1 loại thường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Khí

    《非器》

    Không phải căn cơ, pháp khí có khả năng gánh vác được Phật pháp. Phẩm Đề bà trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ) nói: Thân người nữ dơ bẩn, không phải là pháp khí. Trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, ngài Trừng quán nêu 5 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Khô Phi Vinh

    《非枯非榮》

    Chẳng héo chẳng tươi. Cứ theo phẩm Ứng tận hoàn nguyên trong kinh Đại bát niết bàn hậu phần quyển thượng và Đại bát niết bàn kinh sớ quyển 1, bên bờ sông Hi liên phía ngoài thành Câu thi na kiệt la, lúc sắp nhập diệt, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Kị Tướng Quân Nhập Lỗ Đình

    《飛騎將軍入虜庭》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tướng cỡi ngựa bị giặc bắt sống. Theo điển cố Trung quốc, Lí quảng đời Hán có lần lâm trận, bị giặc Hung nô bắt sống, ông bèn giả chết để gạt tướng Phiên, về sau ông lại rình cơ hội cướp ngựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Lạc Tu

    《非樂修》

    Không tu vui, 1 trong 3 pháp tu kém cỏi.Chỉ cho hàng Thanh văn không biết rằng trong các pháp tự có cái vui của Niết bàn tịch diệt, mà cứ một mực quán tưởng tất cả các pháp đều là khổ, gọi là Phi lạc tu. (xt. Tam Tu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Lai Phong

    《飛來峰》

    Cũng gọi Linh thứu sơn. Núi ở tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Ngọn núi không cao quá 160 mét, hoặc 200 mét, nhưng toàn bằng các loại đá và hang động kì lạ hơn các núi khác ở Vũ lâm. Khắp nơi trong ngọn Phi lai đều là hang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Luật Nghi Phi Bất Luật Nghi

    《非律儀非不律儀》

    Cũng gọi Xử trung. Một trong 3 loại Vô biểu sắc. Luật nghi (Phạm: Saôvara), cũng gọi Đẳng hộ, Phòng hộ, Cấm giới, là giới điều ngăn dứt lỗi lầm, có tác dụng ngăn ngừa 3 lỗi thân, khẩu, ý, giữ gìn 6 căn.Trái lại thì là Bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phỉ Luật Tân Phật Giáo

    《菲律賓佛教》

    Phật giáo Phi luật tân. Nước Phi luật tân nằm về phía Tây nam Thái bình dương, khoảng giữa eo biển Ba sĩ và Đài loan, do hơn 7.000 hòn đảo lớn nhỏ hợp thành, diện tích 30 vạn cây số vuông, dân số khoảng hơn 40 triệu, 90%…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Lượng

    《非量》

    Cũng gọi Tự lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tự hiện lượng và Tự tỉ lượng, 1 trong 3 lượng. Tự¦ nghĩa là tựa hồ như đúng nhưng thực ra là sai; Hiện lượng tức là cái biết thuộc về trực giác; Tỉ lượng tức là cái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Nghiệp

    《非業》

    Cũng gọi Hoạnh tử. Chết non. Nghĩa là theo nghiệp đời trước thì thọ mệnh chưa hết, nhưng vì gặp tai nạn bất ngờ ở hiện tại (như tai nạn xe cộ) đến nỗi phải chết, gọi là Phi nghiệp tử. Ngoài ra, tuổi thọ của người đời thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Nhân

    《非人》

    Phạm: Amanuwya. Pàli: Amanussa. Chẳng phải loài người. Chỉ chung cho các loài: Trời, rồng, Dạ xoa, Ác quỉ, Tu la, địa ngục... Tỉ khưu lục vật đồ tư sao quyển hạ ghi: Trong luật điển nói có 3 cõi là: Cõi người, cõi phi nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Nhị Tụ

    《非二聚》

    Chỉ cho loại tụ phi sắc phi tâm pháp, 1 trong 3 tụ. Tất cả các pháp hữu vi được chia làm 3 loại tụ lớn: 1. Hữu vi tụ: Chỉ cho các pháp do nhân duyên mà li hợp, sinh diệt. 2. Vô vi tụ: Chỉ cho các pháp không do nhân duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phì Nị

    《肥膩》

    I. Phì Nị. Phạm: Piịđì, hoặc Pinodhni. Tên 1 loài cỏ mọc trên núi Tuyết (Hi mã lạp sơn) ở Ấn độ. Tương truyền, nếu bò ăn được loại cỏ này thì sữa của nó thành vị đề hồ. Vì sữa bò được biến chế qua các giai đoạn: Lạc, sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Phạm Hành

    《非梵行》

    Phạm: A-brahma-carya. Pàli: A-brahma-cariya. Cũng gọi Bất tịnh hạnh. Chỉ cho việc hành dâm. Phạm hạnh là hạnh thanh tịnh, mà hành dâm là hạnh ô nhiễm nên gọi là Phi phạm hạnh(chẳng phải, hoặc trái với hạnh thanh tịnh). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Phong Phi Phan

    《非風非幡》

    Cũng gọi Lục tổ phong phan tâm động, Lục tổ tâm động, Phong phan động. Tên công án trong Thiền tông. Chẳng phải gió chẳng phải phan (lá phướn). Sau khi đắc pháp ở Hoàng mai, ngài Lục tổ Tuệ năng, vào niên hiệu Nghi phụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sắc

    《非色》

    Chẳng phải sắc. Nghĩa là pháp không do 4 đại tạo thành. Các pháp được tạo thành và được sinh ra bởi 4 đại đất, nước, lửa, gió, gọi là Sắc; còn các pháp không do 4 đại tạo thành thì gọi là Phi sắc(phi vật chất). Trong 5 u…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sắc Phi Tâm

    《非色非心》

    Không phải sắc không phải tâm. A tì đạt ma Tiểu thừa chia tất cả pháp hữu vi làm 3 nhóm: Sắc pháp, Tâm pháp và Phi sắc phi tâm pháp.Trong đó, những pháp không phải do 4 đại tạo thành (phi sắc) mà cũng chẳng tương ứng với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sinh Phi Diệt

    《非生非滅》

    Chẳng phải sinh, chẳng phải diệt. Sự xuất sinh và diệt độ của đức Thích ca Như lai đều không phải thực sinh thực diệt. Thọ lượng củaNgài vốn là vô biên, chỉ vì muốn giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh nên chẳng phải sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sở Đoạn

    《非所斷》

    Phạm: A-heya. Cũng gọi Phi đoạn, Bất đoạn, Vô đoạn. Không có gì để đoạn trừ. Chỉ cho các pháp hữu vi, vô vi thuộc vô lậu xuất thế, thể tính của chúng thanh tịnh, không bị ràng buộc nên gọi là Phi sở đoạn, là 1 trong 3 đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sơ Phi Trung Hậu Tiền Trung Hậu Thủ

    《非初非中後前中後取》

    Khi bàn về sự đoạn hoặc không phải ở 3 thời: Sơ, trung, hậu gọi là Phi sơ phi trung hậu; còn khi nói về 3 thời: Tiền, trung, hậu thì gọi là Tiền trung hậu thủ. Trong Chung giáo thuộc 5 giáo (Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tam Phi Nhất

    《非三非一》

    Chẳng phải ba chẳng phải một. Theo Viên giáo thì 3 đức (Pháp thân, Bát nhã, Giải thoát)và 3 đế(Không, Giả, Trung), nghĩa lí cũng như đức dụng đều khác nhau, nhưng sự viên dung tương tức thì không lìa 1 vị. Một tức là 3 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tâm Phi Phật

    《非心非佛》

    Tên công án trong Thiền tông. Chẳng phải tâm chẳng phải Phật. Công án của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường chỉ dạy người học trừ bỏ chấp trước Tức tâm tức Phật mà trực nhận lấy tâm. Chương Mã tổ Đạo nhất trong Ngũ đăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thế

    《披剃》

    Cạo tóc, mặc áo tu sĩ, chỉ cho tăng ni của Phật giáo mới xuất gia. Theo giới luật qui định, người xuất gia tu đạo phải cạo bỏ râu tóc, mặc áo tu sĩ. Cứ theo điều Giới sa di trong Thiền uyển thanh qui quyển 8 thì trước kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phí Thỉ Địa Ngục

    《沸屎地獄》

    Địa ngục phân sôi, tức chỉ cho địa ngục dùng nước phân sôi để trừng trị tội nhân. Tỉ khưu, tỉ khưu ni... làm ô nhiễm giới hạnh, làm bẩn thức ăn uống của cha mẹ mình, làm dơ dáy thức ăn uống của chúng tăng, hoặc những chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thiên

    《飛天》

    Những người trời bay trong hư không, dùng hương hoa, ca múa... cúng dường chư Phật, Bồ tát. Ở Ấn độ từ xưa truyền thuyết Phi thiên đã rất thịnh hành, cho nên trong những di tích quan trọng của Phật giáo, có khá nhiều các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời

    《非時》

    Không phải thời, trái thời. Giới luật Phật giáo qui định từ sáng sớm (Minh tướng khi ngửa bàn tay ra mà trông rõ những đường chỉ trong lòng bàn tay, gọi là Minh tướng) đến mặt trời đứng bóng (chính ngọ) gọi là Thời. Từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời Dược

    《非時藥》

    Cũng gọi Canh dược. Thuốc không phải thời (trái giờ qui định). Chỉ cho nước trái cây, hoặc nước pha với bột gạo mà tỉ khưu, tỉ khưu ni vì trị bệnh được phép dùng trong giờ Phi thời thực.Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời Thực

    《非時食》

    Phạm, Pàli: Vikàlabhojana. Ăn không phải thời (ngoài giờ qui định). Cũng gọi Phi thời thực học xứ. Từ sau giữa ngày (chính ngọ) đến Minh tướng ngày hôm sau chưa xuất hiện mà các tỉ khưu ăn uống đều gọi là Phi thời thực. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời Tương

    《非時漿》

    Loại nước được dùng ngoài giờ qui định, 1 trong 4 thứ phi thời dược. Giới luật qui định tỉ khưu không được ăn phi thời, nhưng, nếu vì chữa bệnh thì được phép uống các loại nước như: Nước pha với bột đậu, bột gạo, với mật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thuyết Phá

    《飛說破》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói phá đối phương nhanh như bay. Trong Thiền lâm,giữa lúc Thủ tọa và đại chúng đang đối đáp qua lại, đột nhiên có những câu pháp cơ yếu sắc bén được phóng ra như bay để khiêu chiến, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tích

    《飛錫》

    : nguyên nghĩa là vị tăng đi tuần du khắp các nơi để tham Thiền học đạo. Tích trượng (s: khakkhara, 錫杖) là vật dụng cần thiết của vị tăng. Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là chống tích trượng bay đi, vốn phát xuất từ câu ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển