Phi Đạo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Phi Đạo. Đối lại: Đạo. Không phải là đạo Phật, tức các đạo ngoài Phật giáo. (xt. Đạo).
II. Phi Đạo. Chỉ cho Ác Thú hoặc Địa Ngục. Phẩm Vân hà trong luận Lập thế a tì đàm quyển 6 (Đại 32, 197 hạ) nói: Tại sao Địa Ngục được gọi là Nê Lê? Vì nơi ấy không có trò vui, không có ham thích, không có đường ra, không có Phúc Đức. Vì Tội Nghiệp nặng nên phải sinh vào nơi đó. Lại nữa, nơi ấy là chỗ thấp nhất trong cõi Dục nên gọi là Phi Đạo.
III. Phi Đạo. Trái với Đạo Lí.
IV. Phi Đạo. Chỉ cho Trung Đạo phi hữu phi vô.
V. Phi Đạo. (xt. Phi Đạo Hành Dâm).
II. Phi Đạo. Chỉ cho Ác Thú hoặc Địa Ngục. Phẩm Vân hà trong luận Lập thế a tì đàm quyển 6 (Đại 32, 197 hạ) nói: Tại sao Địa Ngục được gọi là Nê Lê? Vì nơi ấy không có trò vui, không có ham thích, không có đường ra, không có Phúc Đức. Vì Tội Nghiệp nặng nên phải sinh vào nơi đó. Lại nữa, nơi ấy là chỗ thấp nhất trong cõi Dục nên gọi là Phi Đạo.
III. Phi Đạo. Trái với Đạo Lí.
IV. Phi Đạo. Chỉ cho Trung Đạo phi hữu phi vô.
V. Phi Đạo. (xt. Phi Đạo Hành Dâm).