Phi Đắc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Apràpti. Đối lại: Đắc. Không làm cho pháp Thành Tựu gọi là Phi Đắc, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy Thức. Phi Đắc có 3 loại:
1. Pháp tiền Phi Đắc: Pháp tuy ở vị lai nhưng chưa được, chính ở hiện tại đang Sinh Khởi. Chẳng hạn nói về trí vô lậu của Phàm Phu, thì trí ấy tuy ở vị lai nhưng nay đột nhiên xa lìa, Phi Đắc liền hiện khởi.
2. Pháp hậu Phi Đắc: Pháp đã lui vào Quá Khứ, không còn Sinh Khởi ở hiện tại. Chẳng hạn nói về Phiền Não của bậc Thánh thì Phiền Não ấy đã bị đoạn trừ, cho nên Phiền Não ấy đã lùi vào Quá Khứ, Phi Đắc liền hiện khởi.
3. Phi tiền hậu Phi Đắc: Đây là Phi Đắc trên pháp Vô Vi. Pháp Phi Đắc nhất Định Không hiện khởi cùng lúc với bất cứ pháp nào. Bởi vì nếu 1 pháp Hiện Tiền Sinh Khởi thì ắt dẫn thêm pháp năng đắc của nó cũng Hiện Tiền Sinh Khởi. Nếu lúc này có Phi Đắc hiện khởi thì cũng giống hệt như sáng và tối đồng thời tồn tại là điều không hợp lí. [X. luận Câu xá Q. 4.; 21; luận Nhập A Tì Đạt Ma Q.hạ; luận Đại tì Bà Sa Q. 158., 159; phẩm Biện ngũ Sự Luận Phẩm loại túc Q. 1.]. (xt. Đắc).
1. Pháp tiền Phi Đắc: Pháp tuy ở vị lai nhưng chưa được, chính ở hiện tại đang Sinh Khởi. Chẳng hạn nói về trí vô lậu của Phàm Phu, thì trí ấy tuy ở vị lai nhưng nay đột nhiên xa lìa, Phi Đắc liền hiện khởi.
2. Pháp hậu Phi Đắc: Pháp đã lui vào Quá Khứ, không còn Sinh Khởi ở hiện tại. Chẳng hạn nói về Phiền Não của bậc Thánh thì Phiền Não ấy đã bị đoạn trừ, cho nên Phiền Não ấy đã lùi vào Quá Khứ, Phi Đắc liền hiện khởi.
3. Phi tiền hậu Phi Đắc: Đây là Phi Đắc trên pháp Vô Vi. Pháp Phi Đắc nhất Định Không hiện khởi cùng lúc với bất cứ pháp nào. Bởi vì nếu 1 pháp Hiện Tiền Sinh Khởi thì ắt dẫn thêm pháp năng đắc của nó cũng Hiện Tiền Sinh Khởi. Nếu lúc này có Phi Đắc hiện khởi thì cũng giống hệt như sáng và tối đồng thời tồn tại là điều không hợp lí. [X. luận Câu xá Q. 4.; 21; luận Nhập A Tì Đạt Ma Q.hạ; luận Đại tì Bà Sa Q. 158., 159; phẩm Biện ngũ Sự Luận Phẩm loại túc Q. 1.]. (xt. Đắc).