Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 61.739 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 4/55.
  • Năng Duyên

    《能緣》

    Đối lại: Sở duyên. Chủ thể có đủ tác dụng nhận thức là năng duyên, còn khách thể (đối tượng) bị nhận thức là sở duyên. Duyên nghĩa là nương nhờ, nương tựa, vin theo, tức biểu thị tâm thức không thể tự sinh khởi mà phải v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Duyên Đoạn

    《能緣斷》

    Đoạn trừ các phiền não của Năng duyên. Khi các phiền não của Năng duyên đã bị đoạn trừ thì các phiền não của Sở duyên cũng tự tiêu diệt. Đây là 1 trong 4 nhân (..) đoạn trừ phiền não. Bốn đế khổ, tập, diệt, đạo trong Kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Duyên Phọc

    《能緣縛》

    Đối lại: Sở duyên phược. Cảnh sở duyên bị tâm năng duyên trói buộc, gọi là Năng duyên phược; trái lại, tâm năng duyên bị cảnh sở duyên trói buộc thì gọi là Sở duyên phược. [X. Thành duy thức luận liễu nghĩa đăng Q.5 phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Đại Sư

    《能大師》

    Tức Đại sư Tuệ năng, Tổ thứ 6 của Thiền tông Trung quốc. (xt. Tuệ Năng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hành

    《能行》

    Đối lại: Sở hành. Khả năng chủ động trong việc làm. Đứng về phương diện niệm Phật mà nói, thì ý chí, năng lực chủ quan của chúng sinh xưng niệm danh hiệu của Phật, gọi là Năng hành, còn danh hiệu Phật thì gọi là Sở hành.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hành Giả

    《能行者》

    Chỉ cho Lục tổ Tuệ năng, vì khi mới đến Hoàng mai hầu Ngũ tổ, Tuệ năng còn là 1 hành giả (cư sĩ) nên được gọi là Năng hành giả. (xt. Tuệ Năng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hiển Giải Thoát Đạo Luận

    《能顯解脫道論》

    Gọi đủ: Thích lượng tụng vô điên đảo hiển thị giải thoát đạo luận. Tác phẩm, do ngài Giả tào kiệt đạt mã nhân khâm soạn, là trứ tác Nhân minh học của Phật giáo Tây tạng. Sách này chú giải tường tận bộ Thích lượng luận tụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hiển Trung Biên Huệ Nhật Luận

    《能顯中邊慧日論》

    Gọi tắt: Tuệ nhật luận. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tuệ chiểu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này căn cứ vào tông chỉ của Pháp tướng Duy thức để nói rõ thực nghĩa Nhất thừa, Tam thừa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hóa

    《能化》

    Nōke: tiếng kính xưng cũng như chức vụ đối với chư vị sư phạm, thầy dạy học, người chỉ đạo, hướng dẫn. Từ này còn chỉ cho chư Phật, Bồ Tát giáo hóa chúng sanh. Trong Tịnh Độ Chơn Tông, chức này được dùng để chỉ cho quý v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Năng Hóa Công Tồn

    《能化功存》

    Nōke Kōzon, 1720-1796: xem Công Tồn (功存) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Năng Huân

    《能薰》

    Đối lại: Sở huân. Hay huân tập. Như 7 chuyển thức và những tâm sở của chúng, gọi là Năng huân; thức thứ 8 là Sở huân. Tất cả chủng tử trong thức thứ 8 là do 7 chuyển thức và những tâm sở của chúng huân tập mà nảy nở. (xt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Huân Tứ Nghĩa

    《能熏四義》

    Bốn nghĩa Năng huân. Theo tông Pháp tướng thì khi huân tập, Năng huân phải có 4 điều kiện, đó là: 1. Có sinh diệt: Pháp năng huân phải hiển bày hiện tượng sinh diệt, do sự sinh diệt này mà có tác dụng biến hóa, nếu chẳng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Kiến Tâm Bất Tương Ưng Nhiễm

    《能見心不相應染》

    Do sự khởi động của Vô minh căn bản mà thành tướng Năng kiến, là 1 trong 6 tâm ô nhiễm. Khi đạt đến địa vị tâm tự tại (địa vị thứ 9) thì đối với tha tâm được tự tại, mà tự tâm cũng được trí vô ngại. Nếu tướng Năng duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Kiến Tướng

    《能見相》

    Cũng gọi Chuyển tướng, Kiến tướng. Tướng Năng kiến do nghiệp thức chuyển thành, là 1 trong 3 tế, 1 trong 9 tướng. Tướng này một mặt có động tác, mặt khác, cũng có tướng năng kiến; nhưng cảnh giới của giai vị này rất nhỏ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập

    《能立》

    Phạm: Sàdhana. Tiếng dùng trong Nhân minh. Phương thức lập luận dựa vào sự suy lí để chứng minh, chia làm 2 loại là Chân năng lập và Tự năng lập. 1. Chân năng lập: Lập luận chính xác. Một luận thức chính xác cần phải đầy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập Bất Khiển Quá

    《能立不遣過》

    Phạm: Sàdhanàvyàvftta. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi Dị dụ không trái hẳn với Nhân (Năng lập), là lỗi thứ 2 trong 5 lỗi Tự dị pháp dụ, 1 trong 33 lỗi của luận thức Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi dùng Li tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập Pháp Bất Thành Quá

    《能立法不成過》

    Năng lập pháp bất thành, Phạm: Sàdhana-dharmàsiddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi dùng : Hợp tác pháp để luận chứng mà trong Đồng dụ lại thiếu Nhân đồng phẩm, nên Nhân năng lập không thành l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập Sở Lập

    《能立所立》

    Cũng gọi Năng thành lập sở thành lập. Tiếng dùng trong Nhân minh. Từ ngữ gọi chung Năng lập và Sở lập. Năng lập, tiếng Phạm là Sàdhana; Sở lập, tiếng Phạm là Sàdhya. Theo luận thức Nhân minh, nghĩa lí được trình bày rõ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Môn

    《能門》

    Môn năng nhập. Trong tín ngưỡng Phật giáo, lí là pháp sở nhập, còn giáo là môn năng nhập. Pháp hoa văn cú quyển 5 thượng (Đại 34, 64 trung) nói: Chấp chặt một lí sở nhập thì sẽ nghi ngờ năng môn 3 giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Nhân

    《能仁》

    : dịch nghĩa của Thích Ca Mâu Ni (s: Śākya-muni, 釋迦牟尼), là người có đức nhân từ, bậc hiền nhân, cũng là tên gọi khác của đức Phật Thích Ca. Trong Phạm Võng Kinh Thuật Ký (梵綱經述記) quyển thượng có đoạn rằng: “Thích Ca Mâu N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Năng Phá

    《能破》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Phá luận thức của đối phương. Trong đối luận Nhân minh, người lập luận tổ chức luận thức để phá ngôn luận chủ trương của người vấn nạn, gọi là Năng phá. Năng phá lại có thể chia làm 2 loại là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Sinh Chi

    《能生支》

    Chỉ cho 3 chi Ái, Thủ, Hữu trong 12 nhân duyên, vì 3 chi này hay sinh ra quả sinh, lão tử trong tương lai, nên gọi là Năng sinh chi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Sở

    《能所》

    Từ gọi chung Năng và Sở. Chủ thể của 1 động tác gọi là Năng; khách thể (đối tượng) của động tác ấy gọi là Sở. Chẳng hạn như mắt hay thấy vật, gọi là Năng kiến, còn vật do mắt thấy thì gọi là Sở kiến. Cũng thế, người bị n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tác Nhân

    《能作因》

    Phạm: Kàraịahetu. Cũng gọi Sở tác nhân, Vô chướng nhân, Tùy tạo nhân. Một trong 6 nhân sinh khởi ra các pháp do Tiểu thừa thành lập. Khi 1 pháp sinh khởi, ngoại trừ tự thể của pháp ấy, tất cả các pháp khác không gây chướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tạo Sở Tạo

    《能造所造》

    Từ gọi chung Năng tạo và Sở tạo. Bốn yếu tố lớn: Đất, nước, lửa, gió có đầy đủ 5 nhân (sinh nhân, y nhân, lập nhân, trì nhân, dưỡng nhân), có khả năng tạo các pháp (vật chất), vì thế gọi là Năng tạo (Tứ đại năng tạo); cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Thí Thái Tử

    《能施太子》

    Cũng gọi Đại thí thái tử, Phổ thí thái tử. Tiền thân của đức Phật, khi tu hạnh Bồ tát ở nhân vị. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 12 thì vào thời quá khứ vô lượng a tăng kì kiếp, có 1 vị Đại y vương muốn chữa bệnh cho tất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Thủ Sở Thủ

    《能取所取》

    Phạm: Gràhya-gràhaka. Năng thủ (Phạm: Gràhaka) là hay nắm bắt; Sở thủ (Phạm:Gràhya) là bị nắm bắt. Năng thủ là chủ thể nhận biết, Sở thủ là đối tượng bị nhận biết. Tức tâm thức nhận biết, gọi là Năng thủ, cảnh vật bị nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Thuyên

    《能詮》

    Đối lại: Sở thuyên. Thuyên là những câu văn giải thích kinh điển, vì chúng có khả năng giải thích rõ ràng nghĩa lí bao hàm trong kinh điển, nên gọi là Năng thuyên; còn nghĩa lí được giải thích thì gọi là Sở thuyên. [X. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tịch

    《能寂》

    Gọi đủ: Năng nhân tịch mặc. Chỉ cho đức Phật Thích ca Mâu ni. Chữ Thích ca (Phạm: Zàkya) Hán dịch là Năng nhân (người hay làm điều nhân từ); Mâu ni (Phạm:Muni) Hán dịch là Tịch mặc (nghĩa là người ưa thích sự vắng lặng).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tín

    《能信》

    Đối lại: Sở tín. Chỉ cho tín đồ tin theo Phật pháp. Tín đồ là Năng tín, còn Phật pháp là Sở tín.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tĩnh Quan Âm

    《能靜觀音》

    Danh hiệu của 1 trong 33 thân ứng hóa của bồ tát Quan thế âm. Năng tĩnh nghĩa là vị Bồ tát này có năng lực đem lại sự an ổn cho những người gặp tai nạn hiểm nghèo. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 hạ) nói: Nếu có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Trì

    《能持》

    I. Năng Trì. Giữ gìn không để quên mất. Khi lên đàn truyền trao giới pháp, sau khi nói rõ từng giới một, vị Hòa thượng truyền giới hỏi các giới tử: Các ngươi có giữ được giới này không (Nhữ năng trì phủ)? Các giới tử đáp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Y

    《能依》

    Đối lại: Sở y. Khi 2 pháp đối đãi nhau, pháp chủ động gọi Năng, pháp bị động gọi là Sở. Vật hay nương vào vật khác mà sinh khởi tác dụng gọi là Năng y. Như cỏ cây nương nhờ vào đất mà sinh trưởng, thì cỏ cây là Năng y, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Não

    《惱》

    Phạm: Pradàza. Hán âm: Ba la đà xá. Chỉ cho sự buồn phiền bức não, tên gọi 1 tâm sở, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức, cùng với sầu, thương, khổ, lo... biểu thị hiện tượng khổ của cõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nao Bạt

    《鐃鈸》

    Một trong những thứ pháp khí bằng vàng hoặc đồng, được dùng trong các chùa viện. Nao và Bạt vốn là 2 loại nhạc khí khác nhau, người đời sau gọi chung là Nao bạt, ta quen đọc là Nạo bạt. Nao, có 2 loại vàng hoặc đồng. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp

    《衲》

    I. Nạp. Cũng gọi Nạp ca sa, Tệ nạp y, Hoại nạp. Chỉ cho áo mặc của chúng tăng, 1 trong các loại áo pháp. (xt. NạpY, Phẩn Tảo Y). II. Nạp. Cũng gọi Nạp tử, Nạp tăng. Tiếng xưng hô của chúng tăng, vì mặc áo chắp nối mà có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Bá

    《衲播》

    Loại áo vị tăng mặc khi giảng kinh, như áo thụng (áo lễ) của chư tăng ngày nay. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện thì ngoài 3 áo ra còn có Nạp bá, nạp bá là áo của vị giảng sư mặc khi giảng kinh thuyết pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Chúng

    《衲衆》

    Chỉ cho đại chúng mặc áo nạp tham dự pháp hội, hoặc theo nghĩa rộng, Nạp chúng là danh từ gọi chung chúng tăng xuất gia.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Cốt

    《納骨》

    Cũng gọi Nhập cốt, Nhập tháp. Đặt di cốt của người tại gia vào mộ sau khi hỏa táng xong, gọi là Nạp cốt. Còn di cốt của người xuất gia thì được đưa vào tháp, gọi là Nhập tháp, cũng có khi dùng tóc còn lại để thay cho di …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Cụ

    《納具》

    Nhận lãnh giới Cụ túc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Đắc

    《納得》

    Nhận lãnh được giới thể. Giới thể phát sinh từ trong tâm của người thụ giới, có công năng ngăn ngừa việc làm sai quấy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Đậu

    《納豆》

    Một loại thực phẩm được sử dụng trong các chùa viện. Phương pháp chế biến nạp đậu như sau: Vào tháng 6 nấu đậu cho chín, vớt ra, trộn lẫn với 1 ít bắp rang và men rượu rồi đem phơi nắng 3 ngày, sau đó, bỏ vào nước ấm có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Kinh

    《納經》

    Cũng gọi Lục thập lục bộ nạp kinh, Lục bộ nạp kinh, Hồi quốc nạp kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chép tay 66 bộ kinh Pháp hoa, đem cúng dường 66 đạo tràng ở Nhật để hồi hướng công đức cho người chết. Từ xưa ở Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Mạo

    《衲帽》

    Chiếc mũ của tỉ khưu may bằng các miếng vải vụn xấu chắp nối lại. [X. truyện Cảnh oanh trong Tục cao tăng truyện].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Phùng Tố Ca

    《納逢素迦》

    Phạm: Napuôsaka. Cũng gọi Nại bản sa ca. Hán dịch: Yêm nhân, Hoạn quan. Từ ngữ chỉ cho trung tính, tức chẳng phải nam, chẳng phải nữ. Trong 3 thanh của chữ Tất đàm, từ ngữ này được sử dụng để biểu thị cho thanh trung tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Sở

    《納所》

    Nơi dành cho việc thu chi tiền bạc, thóc gạo trong tự viện thuộc Thiền tông, do vị dịch tăng trông coi. Nếu người thế tục đảm nhiệm chức vụ này thì nơi đó được gọi là Tục nạp sở. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Tăng Hành Cước Sự

    《衲僧行脚事》

    Đồng nghĩa: Nạp y hạ sự, Nạp tăng bản phận sự. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là việc vân du hành cước, tìm thầy học đạo để giải quyết vấn đề sinh tử của nạp tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Tăng Tị Khổng

    《衲僧鼻孔》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cái lỗ mũi của nạp tăng. Trong Thiền tông, nhóm từ này được sử dụng để biểu thị cho vật rất quan trọng, tức là căn bản của Phật pháp. Cùng nghĩa với dụng ngữ này còn có Nạp tăng đính m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Thể

    《納體》

    Nhận lãnh giới thể. Giới thể phát ra từ trong tâm của hành giả thụ giới, có công năng ngăn ngừa việc sai quấy. [X. Hoằng giới pháp nghi].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Thụ

    《納受》

    Có 2 nghĩa: 1. Nhận lãnh quà tặng của người khác. 2. Phật, Bồ tát tiếp nhận nguyện vọng của người cầu nguyện để giúp đỡ họ. [X. phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa; Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển