Năng Hành Giả

《能行者》 néng xíng zhě

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Lục tổ Tuệ năng, vì khi mới đến Hoàng Mai hầu Ngũ Tổ, Tuệ năng còn là 1 Hành Giả (Cư Sĩ) nên được gọi là Năng Hành Giả. (xt. Tuệ Năng).