Năng Lập

《能立》 néng lì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sàdhana. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Phương thức lập luận dựa vào sự suy lí để chứng minh, chia làm 2 loại là Chân Năng Lập và Tự Năng Lập.
1. Chân Năng Lập: Lập luận chính xác. Một luận thức chính xác cần phải đầy đủ những điều kiện sau: a) Ba phần Tông, Nhân, Dụ đều không có lỗi lầm, nghĩa là tránh được 9 lỗi về Tông, 14 lỗi về Nhân và 18 lỗi về Dụ. b) Ở phần Nhân phải đầy đủ 3 tướng: -Phải hoàn toàn quan hệ với tính chất của Tông. -Phải có tính cách của Đồng Phẩm. -Tuyệt đối không được có tính cách của Dị Phẩm. Do đó, Chân Năng Lập là 1 luận thức không có lỗi lầm, có Thể Đạt đến mục đích lợi tha, nghĩa là làm cho người hiểu.
2. Tự Năng Lập: Lập luận sai. Đây là 1 luận thức được kiến lập một cách sai lầm, khác hẳn với luận thức Chân Năng Lập. Luận thức này không đủ làm cho rõ ý nghĩa mình chủ trương, không thể khiến cho đối phương tin phục và hiểu được ý của mình. [X. Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Ngộ Tha môn thiển thích (Trần đại tề); Đông phương luận lí học (Nhất hạnh)]. (xt. Nhân Minh, Tự Năng Lập, Chân Năng Lập).