Năng Thủ Sở Thủ

《能取所取》 néng qǔ suǒ qǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Gràhya-gràhaka. Năng thủ (Phạm: Gràhaka) là hay nắm bắt; Sở thủ (Phạm:Gràhya) là bị nắm bắt. Năng thủ là chủ thể nhận biết, Sở thủ là đối tượng bị nhận biết. Tức Tâm Thức nhận biết, gọi là Năng thủ, cảnh vật bị nhận biết, gọi là Sở thủ. Luận Hiển dương Thánh Giáo quyển 5 (Đại 31, 502 trung) nói: Năng thủ là tâm, ý thức và các Tâm Pháp; Sở thủ là ngoại cảnh sắc, thanh, hương v.v.... [X. Duy Thức Nhị Thập Luận; Trung biên Phân Biệt Luận Q.thượng; Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 2.].