Nạp Kinh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Lục thập lục bộ Nạp Kinh, Lục bộ Nạp Kinh, Hồi quốc Nạp Kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chép tay 66 bộ kinh Pháp hoa, đem cúng dường 66 Đạo Tràng ở Nhật để Hồi Hướng Công Đức cho người chết. Từ xưa ở Nhật bản đã thịnh hành phong tục chôn Kinh Điển dưới đất gọi là Mai kinh. Về sau, phong tục này dần dần đã biến thành việc đem dâng nạp Đại Tạng Kinh vào trong Thần Xã hoặc chùa Phật. Những kinh được dâng nạp phần nhiều là kinh Pháp hoa, kinh Di đà, kinh Di Lặc và Bát Nhã tâm kinh. Phong tục này được truyền đến đời sau, thì không những dâng nạp tạng kinh mà cả việc cúng dường tiền gạo vào đền chùa, hoặc đích thân đến Đạo Tràng tham bái, cũng đều được gọi là Nạp Kinh.