Nạp Cốt

《納骨》 nà gǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Nhập cốt, Nhập tháp. Đặt di cốt của người Tại Gia vào mộ sau khi hỏa táng xong, gọi là Nạp Cốt. Còn di cốt của người Xuất Gia thì được đưa vào tháp, gọi là Nhập tháp, cũng có khi dùng tóc còn lại để thay cho di cốt. [X. môn Tang tiến trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].