Năng Sở

《能所》 néng suǒ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Từ gọi chung Năng và Sở. Chủ thể của 1 động tác gọi là Năng; khách thể (đối tượng) của động tác ấy gọi là Sở. Chẳng hạn như mắt hay thấy vật, gọi là Năng kiến, còn vật do mắt thấy thì gọi là Sở kiến. Cũng thế, người bị nương tựa gọi là Sở y, người nương tựa vào kẻ khác gọi là Năng y. Người tu hành gọi là Năng Hành, Pháp Môn được tu hành gọi là Sở hành. Người qui y gọi là Năng qui, chỗ qui y gọi là Sở qui; người giáo hóa gọi là Năng Hóa, người được giáo hóa gọi làSở hóa; chủ thể Nhận Thức gọi là Năng Duyên, đối tượng bị Nhận Thức gọi là Sở Duyên. Ngôn ngữ, văn chương, giáo pháp... biểu thị ý nghĩa, gọi là Năng Thuyên, ý nghĩa được biểu thị gọi là Sở Thuyên v.v... Tóm lại, Năng và Sở có đủ mối quan hệ tương tức không tách rời nhau giữa thể và dụng, nhân và quả, vì thế gọi là Năng Sở Nhất Thể. [X. luận Tam vô tính Q.thượng; luận Phật Tính Q. 1.; Pháp Hoa Văn Cú Q. 1. thượng].