Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 84.680 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 3/48.
  • Nan Giải Nan Nhập

    《難解難入》

    Phạm: Durdfzaô duranubodhaô. Khó hiểu, khó ngộ. Trí tuệ của chư Phật rất sâu xa, chúng sinh khó có thể hiểu tỏ được. Kinh Đại tát già ni kiền tử sớ thuyết quyển 1 (Đại 8, 319 trung) nói: Chư Phật, Như lai, bậc Ứng cúng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hành

    《難行》

    Phạm: Duwkara-caryà. Cũng gọi Khổ hành. Đối lại: Dị hành. Khó làm. Đứng về phương diện tông giáo mà nói, những pháp khó tu gọi chung là Nan hành, còn những pháp dễ tu thì gọi là Dị hành. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hành Đạo Dị Hành Đạo

    《難行道易行道》

    Gọi tắt: Nan dị nhị đạo. Đạo khó tu, đạo dễ tu, phán giáo của tông Tịnh độ. Tông này căn cứ vào thuyết Nan dị nhị đạo của bồ tát Long thụ mà chia giáo pháp của đức Phật thành Nan hành đạo và Dị hành đạo. Dùng sự khó khăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hoá

    《難化》

    Khó giáo hóa. Chỉ cho những chúng sinh căn tính kém cỏi, ương ngạnh khó giáo hóa để đưa họ vào Phật đạo. Theo phẩm Hương tích Phật trong kinh Duy ma cật quyển hạ, người ở cõi này bướng bỉnh, ương ngạnh, khó giáo hóa, cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Phá

    《難破》

    Vấn nạn, Luận phá. Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4 (Đại 50, 245 thượng) nói: Có ngoại đạo Thuận thế đến thách thức tranh luận, viết 40 điều nghĩa treo ở cổng chùa và nói: Nếu có người nào nạn phá được 1 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Phục Địa

    《難伏地》

    Cảnh địa khó hàng phục được, tức chỉ cho cõi Phật hoặc cảnh giới giác ngộ. Vì không ai có đủ khả năng để hàng phục được đức Phật, cho nên gọi cảnh giới của Ngài là Nan phục địa. Thắng man bảo quật quyển hạ phần cuối (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tác Năng Tác

    《難作能作》

    Việc khó làm mà làm được. Nghĩa là việc tu hành tuy khó khăn nhưng cuối cùng cũng có thể thành tựu được. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26 (Đại 12, 520 trung) nói: Nếu có thiện nam tử, thiện nữ nhân, vì Đại niết bàn mà th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thắng Địa

    《難勝地》

    Phạm: Sudurjayà-bhùmi. Hán âm: Đầu xà da phổ. Địa thứ 5 trong Thập địa Bồ tát. Ở địa vị này phương tiện tu hành để đạt được thắng trí tự tại là rất khó, các phiền não kiến hoặc, tư hoặc cũng không dễ dàng điều phục vì vậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thế

    《難勢》

    Chỉ cho khí thế vấn nạn. Pháp hoa văn cú kí quyển 10 hạ (Đại 34, 350 trung) nói: Gần đây thấy trong Pháp hoa viên kính của Tú công, có lập ra thế vấn nạn, nhưng không hơn gì qui tắc trước; nay gom góp những điều được ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thích Nghi Luận

    《難釋疑論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Chu đạo tổ soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 18 trong Đại chính tạng tập 52. Khoảng năm Thái nguyên thứ 9 (394) đời Hiếu Vũ đế nhà Đông Tấn, ông Đới quì có soạn cu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thiền

    《難禪》

    Pháp Thiền khó tu, là Thiền thứ 3 trong 9 loại Đại thiền bất cộng của Bồ tát do tông Thiên thai nói ra. Nan Thiền có 3 loại: 1. Đệ nhất nan thiền: Bồ tát tu lâu trong Thiền định, tâm đã được tự tại, nhưng vì muốn cứu độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tín Chi Pháp

    《難信之法》

    Chỉ cho pháp khó tin. Giáo pháp của đức Phật rất sâu xa mầu nhiệm, không thể dùng kiến thức thông thường của thế gian mà hiểu biết được. A di đà kinh sớ của ngài Khuy cơ (Đại 37, 328 trung) nói: Pháp khó tin, nghĩa là ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tín Kim Cương Tín Lạc

    《難信金剛信樂》

    Lòng tin bền chắc như kim cương. Từ ngữ này được thấy trong bài tựa Giáo hành tín chứng của ngài Thân loan thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản. Lòng tin này là tin nơi bản nguyện của đức Phật A di đà muốn cứu độ chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Trung Chi Nan

    《難中之難》

    Việc rất khó trong các việc khó, ví dụ cho việc tin nhận diệu pháp vô thượng là rất khó. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 279 thượng) nói: Nếu người nghe kinh này rồi mà vui mừng tin nhận, thì đó là việc rất khó trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tư Nghị

    《難思議》

    I. Nan Tư Nghị. Gọi tắt: Nan tư. Cũng gọi: Bất tư nghị. Khó nghĩ bàn. Chỉ cho cảnh giới mà bàn nói và suy nghĩ không thể diễn đạt được. Nghĩa là Phật pháp rộng lớn sâu xa khó có thể nghĩ bàn. Luận Thành duy thức quyển 1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tư Nghị Vãng Sinh

    《難思議往生》

    Chỉ cho sự vãng sinh khó nghĩ bàn, tức nhờ lòng tin vào hoằng nguyện tha lực của đức Phật A di đà mà được vãng sinh, là 1 trong 3 thuyết vãng sinh của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Do lòng tin vào tha lực hồi hướng được si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nẵng

    《曩》

    Cũng gọi Na, Noa. Chữ Tất đàn (na), là 1 trong 50 hoặc 42 chữ cái. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính cho rằng, chữ Nẵng nghĩa là tên của tất cả pháp đều bất khả đắc. Phẩm Tự mẫu trong kinh Văn thù sư lợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng An Nhẫn

    《能安忍》

    Cũng gọi An nhẫn thành tựu, An nhẫn cường nhuyến tặc. An nhẫn cường nhuyến lưỡng tặc. Pháp quán có năng lực thản nhiên chịu đựng, không để các duyên thuận, nghịch làm loạn động mà thành tựu đạo nghiệp, là 1 trong 10 thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Bị Pháp

    《能被法》

    Đối lại: Sở bị cơ. Chỉ cho giáo pháp cứu giúp, che chở chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biến

    《能變》

    Chỉ cho 8 thức. Tông Duy thức cho rằng tất cả muôn pháp đều do thức biến hiện, cho nên gọi 8 thức là Năng biến. Tiểu thừa chỉ lập có 6 thức, nhưng Đại thừa Duy thức thì lập 8 thức và chia làm 3 loại: Sơ năng biến (thức t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biến Kế

    《能遍計》

    Đối lại: Sở biến kế. Thức thứ 6 và thức thứ 7 so đo tính toán khắp các pháp rồi vọng chấp có thực ngã, thực pháp, gọi là Năng biến kế. Trong 3 tính duy thức thì tự tính của Biến kế sở chấp là do Năng biến kế và Sở biến k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biệt

    《能別》

    Đối lại: Sở biệt. Cũng gọi Hậu trần. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Trong luận thức Nhân minh, tiền trần (chủ từ) của Tông (mệnh đề)là cái bị hậu trần phân biệt; vì hậu trần có năng lực hay phân biệt tiền trần, cho nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biệt Bất Cực Thành Quá

    《能別不極成過》

    Năng biệt bất cực thành, Phạm: Aprasiddha-vizewaịa. Gọi tắt: Năng biệt bất thành. Tiếng dùng trong Nhân minh. Hậu trần (danh từ sau) không được thừa nhận. Đây là lỗi thứ 6 trong 9 lỗi về Tông của 33 lỗi trong luận thức N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Dẫn Chi

    《能引支》

    Chỉ cho 2 chi Vô minh và Hành trong 12 nhân duyên, vì 2 chi này có khả năng dẫn phát 5 thứ quả: Thức, danh sắc, lục nhập, xúc và thụ, cho nên gọi là Năng dẫn chi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Duyên

    《能緣》

    Đối lại: Sở duyên. Chủ thể có đủ tác dụng nhận thức là năng duyên, còn khách thể (đối tượng) bị nhận thức là sở duyên. Duyên nghĩa là nương nhờ, nương tựa, vin theo, tức biểu thị tâm thức không thể tự sinh khởi mà phải v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Duyên Đoạn

    《能緣斷》

    Đoạn trừ các phiền não của Năng duyên. Khi các phiền não của Năng duyên đã bị đoạn trừ thì các phiền não của Sở duyên cũng tự tiêu diệt. Đây là 1 trong 4 nhân (..) đoạn trừ phiền não. Bốn đế khổ, tập, diệt, đạo trong Kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Duyên Phọc

    《能緣縛》

    Đối lại: Sở duyên phược. Cảnh sở duyên bị tâm năng duyên trói buộc, gọi là Năng duyên phược; trái lại, tâm năng duyên bị cảnh sở duyên trói buộc thì gọi là Sở duyên phược. [X. Thành duy thức luận liễu nghĩa đăng Q.5 phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Đại Sư

    《能大師》

    Tức Đại sư Tuệ năng, Tổ thứ 6 của Thiền tông Trung quốc. (xt. Tuệ Năng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hành

    《能行》

    Đối lại: Sở hành. Khả năng chủ động trong việc làm. Đứng về phương diện niệm Phật mà nói, thì ý chí, năng lực chủ quan của chúng sinh xưng niệm danh hiệu của Phật, gọi là Năng hành, còn danh hiệu Phật thì gọi là Sở hành.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hành Giả

    《能行者》

    Chỉ cho Lục tổ Tuệ năng, vì khi mới đến Hoàng mai hầu Ngũ tổ, Tuệ năng còn là 1 hành giả (cư sĩ) nên được gọi là Năng hành giả. (xt. Tuệ Năng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hiển Giải Thoát Đạo Luận

    《能顯解脫道論》

    Gọi đủ: Thích lượng tụng vô điên đảo hiển thị giải thoát đạo luận. Tác phẩm, do ngài Giả tào kiệt đạt mã nhân khâm soạn, là trứ tác Nhân minh học của Phật giáo Tây tạng. Sách này chú giải tường tận bộ Thích lượng luận tụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Hiển Trung Biên Huệ Nhật Luận

    《能顯中邊慧日論》

    Gọi tắt: Tuệ nhật luận. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tuệ chiểu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này căn cứ vào tông chỉ của Pháp tướng Duy thức để nói rõ thực nghĩa Nhất thừa, Tam thừa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Huân

    《能薰》

    Đối lại: Sở huân. Hay huân tập. Như 7 chuyển thức và những tâm sở của chúng, gọi là Năng huân; thức thứ 8 là Sở huân. Tất cả chủng tử trong thức thứ 8 là do 7 chuyển thức và những tâm sở của chúng huân tập mà nảy nở. (xt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Huân Tứ Nghĩa

    《能熏四義》

    Bốn nghĩa Năng huân. Theo tông Pháp tướng thì khi huân tập, Năng huân phải có 4 điều kiện, đó là: 1. Có sinh diệt: Pháp năng huân phải hiển bày hiện tượng sinh diệt, do sự sinh diệt này mà có tác dụng biến hóa, nếu chẳng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Kiến Tâm Bất Tương Ưng Nhiễm

    《能見心不相應染》

    Do sự khởi động của Vô minh căn bản mà thành tướng Năng kiến, là 1 trong 6 tâm ô nhiễm. Khi đạt đến địa vị tâm tự tại (địa vị thứ 9) thì đối với tha tâm được tự tại, mà tự tâm cũng được trí vô ngại. Nếu tướng Năng duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Kiến Tướng

    《能見相》

    Cũng gọi Chuyển tướng, Kiến tướng. Tướng Năng kiến do nghiệp thức chuyển thành, là 1 trong 3 tế, 1 trong 9 tướng. Tướng này một mặt có động tác, mặt khác, cũng có tướng năng kiến; nhưng cảnh giới của giai vị này rất nhỏ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập

    《能立》

    Phạm: Sàdhana. Tiếng dùng trong Nhân minh. Phương thức lập luận dựa vào sự suy lí để chứng minh, chia làm 2 loại là Chân năng lập và Tự năng lập. 1. Chân năng lập: Lập luận chính xác. Một luận thức chính xác cần phải đầy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập Bất Khiển Quá

    《能立不遣過》

    Phạm: Sàdhanàvyàvftta. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi Dị dụ không trái hẳn với Nhân (Năng lập), là lỗi thứ 2 trong 5 lỗi Tự dị pháp dụ, 1 trong 33 lỗi của luận thức Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi dùng Li tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập Pháp Bất Thành Quá

    《能立法不成過》

    Năng lập pháp bất thành, Phạm: Sàdhana-dharmàsiddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi dùng : Hợp tác pháp để luận chứng mà trong Đồng dụ lại thiếu Nhân đồng phẩm, nên Nhân năng lập không thành l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Lập Sở Lập

    《能立所立》

    Cũng gọi Năng thành lập sở thành lập. Tiếng dùng trong Nhân minh. Từ ngữ gọi chung Năng lập và Sở lập. Năng lập, tiếng Phạm là Sàdhana; Sở lập, tiếng Phạm là Sàdhya. Theo luận thức Nhân minh, nghĩa lí được trình bày rõ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Môn

    《能門》

    Môn năng nhập. Trong tín ngưỡng Phật giáo, lí là pháp sở nhập, còn giáo là môn năng nhập. Pháp hoa văn cú quyển 5 thượng (Đại 34, 64 trung) nói: Chấp chặt một lí sở nhập thì sẽ nghi ngờ năng môn 3 giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Phá

    《能破》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Phá luận thức của đối phương. Trong đối luận Nhân minh, người lập luận tổ chức luận thức để phá ngôn luận chủ trương của người vấn nạn, gọi là Năng phá. Năng phá lại có thể chia làm 2 loại là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Sinh Chi

    《能生支》

    Chỉ cho 3 chi Ái, Thủ, Hữu trong 12 nhân duyên, vì 3 chi này hay sinh ra quả sinh, lão tử trong tương lai, nên gọi là Năng sinh chi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Sở

    《能所》

    Từ gọi chung Năng và Sở. Chủ thể của 1 động tác gọi là Năng; khách thể (đối tượng) của động tác ấy gọi là Sở. Chẳng hạn như mắt hay thấy vật, gọi là Năng kiến, còn vật do mắt thấy thì gọi là Sở kiến. Cũng thế, người bị n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tác Nhân

    《能作因》

    Phạm: Kàraịahetu. Cũng gọi Sở tác nhân, Vô chướng nhân, Tùy tạo nhân. Một trong 6 nhân sinh khởi ra các pháp do Tiểu thừa thành lập. Khi 1 pháp sinh khởi, ngoại trừ tự thể của pháp ấy, tất cả các pháp khác không gây chướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tạo Sở Tạo

    《能造所造》

    Từ gọi chung Năng tạo và Sở tạo. Bốn yếu tố lớn: Đất, nước, lửa, gió có đầy đủ 5 nhân (sinh nhân, y nhân, lập nhân, trì nhân, dưỡng nhân), có khả năng tạo các pháp (vật chất), vì thế gọi là Năng tạo (Tứ đại năng tạo); cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Thí Thái Tử

    《能施太子》

    Cũng gọi Đại thí thái tử, Phổ thí thái tử. Tiền thân của đức Phật, khi tu hạnh Bồ tát ở nhân vị. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 12 thì vào thời quá khứ vô lượng a tăng kì kiếp, có 1 vị Đại y vương muốn chữa bệnh cho tất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Thủ Sở Thủ

    《能取所取》

    Phạm: Gràhya-gràhaka. Năng thủ (Phạm: Gràhaka) là hay nắm bắt; Sở thủ (Phạm:Gràhya) là bị nắm bắt. Năng thủ là chủ thể nhận biết, Sở thủ là đối tượng bị nhận biết. Tức tâm thức nhận biết, gọi là Năng thủ, cảnh vật bị nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Thuyên

    《能詮》

    Đối lại: Sở thuyên. Thuyên là những câu văn giải thích kinh điển, vì chúng có khả năng giải thích rõ ràng nghĩa lí bao hàm trong kinh điển, nên gọi là Năng thuyên; còn nghĩa lí được giải thích thì gọi là Sở thuyên. [X. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Tịch

    《能寂》

    Gọi đủ: Năng nhân tịch mặc. Chỉ cho đức Phật Thích ca Mâu ni. Chữ Thích ca (Phạm: Zàkya) Hán dịch là Năng nhân (người hay làm điều nhân từ); Mâu ni (Phạm:Muni) Hán dịch là Tịch mặc (nghĩa là người ưa thích sự vắng lặng).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển