Nan Tư Nghị
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nan Tư Nghị. Gọi tắt: Nan tư. Cũng gọi: Bất tư nghị. Khó nghĩ bàn. Chỉ cho cảnh giới mà bàn nói và suy nghĩ không thể diễn đạt được. Nghĩa là Phật Pháp rộng lớn sâu xa khó có thể nghĩ bàn. Luận Thành Duy Thức quyển 1 (Đại 31, 77 trung) nói: Tôi đã tùy theo khả năng của mình, tóm lược nghĩa Thành Duy Thức tất cả công hạnh của Phật nói trong đó, thật khó nghĩ bàn. Ngoài ra, từ ngữ Nan Tư Nghị còn được dùng để tôn xưng đức Phật, tức tán Thán Đức sâu xa mầu nhiệm của Phật. Kinh Đại Thừa lí thú Lục Ba La Mật đa quyển 2 (Đại 8, 870 hạ) nói: Ba cõi trời người đều khen ngợi, con nay lễ đức Nan tư nghì. [X. chương Như Lai chân thực nghĩa Công Đức trong kinh Thắng man; kinh Hoa nghiêm Q. 1. (bản 60 quyển)].
II. Nan Tư Nghị. Một trong 37 Tôn Hiệu của đức Phật A di đà. Đức mầu nhiệm của Phật A di đà có thể khiến cho Phàm Phu chứng được Đạo Quả, đức ấy chẳng thể nghĩ bàn. Tán A Di Đà Phật Kệ (Đại 47, 421 thượng) nói: Tất cả chướng ngại đều trừ sạch, nên con đính lễ Nan tư nghì.
II. Nan Tư Nghị. Một trong 37 Tôn Hiệu của đức Phật A di đà. Đức mầu nhiệm của Phật A di đà có thể khiến cho Phàm Phu chứng được Đạo Quả, đức ấy chẳng thể nghĩ bàn. Tán A Di Đà Phật Kệ (Đại 47, 421 thượng) nói: Tất cả chướng ngại đều trừ sạch, nên con đính lễ Nan tư nghì.