Nan Thắng Địa

《難勝地》 nán shèng dì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sudurjayà-bhùmi. Hán âm: Đầu xà da phổ. Địa thứ 5 trong Thập Địa Bồ Tát. Ở địa vị này Phương Tiện tu hành để đạt được thắng trí Tự Tại là rất khó, các Phiền Não Kiến Hoặc, tư hoặc cũng không dễ dàng Điều Phục vì vậy gọi là Nan Thắng Địa. Kinh Nhân Vương hộ quốc Bát Nhã Ba La Mật đa quyển hạ (Đại 8, 842 hạ) nói: Biết các đế như thực Và các pháp Thế Gian Làm lợi khắp quần sinh Gọi là Nan Thắng Địa. [X. kinh Bồ Tát Anh Lạc bản nghiệp Q.hạ; phẩm Đà La Ni tối Tịnh Địa trong kinh Hợp bộ kim Quang Minh Q. 3.; luận Thành Duy Thức Q. 9.].