Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 91.530 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 314 thuật ngữ. Trang 2/7.
  • Nghĩa Uyên

    《義淵》

    Giin, ?-728: vị cao tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Nghĩa Uyên (義淵), xuất thân vùng Cao Thị (高市), Đại Hòa (大和, Yamato), họ là Thị Vãng (市徃). Tương truyền rằng song thân ông lo buồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghiêm Trí

    《嚴智》

    Gonchi, ?-?: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Nghiêm Trí (嚴智). Ông học cả Pháp Tướng, Duy Thức cũng như Tam Luận và theo học Hoa Nghiêm với Thẩm Tường (審祥, Shinjō). Sau đó, ông đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghiệp Cảm

    《業感》

    : nghĩa là lấy nhân nghiệp của thiện ác mà cảm nhận quả của khổ vui. Như trong Bí Tạng Bảo Thược (秘藏寶鑰) quyển Trung do Đại Sư Không Hải (空海, Kūkai, 774-835), Tổ sáng lập ra Chơn Ngôn Tông Nhật Bản sáng tác, có đoạn rằng:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghiệp Chướng

    《業障》

    s: karmāvaraṇa: còn gọi là nghiệp lụy (業累), là một trong 3 chướng, một trong 4 chướng; nghĩa là ác nghiệp do ba nghiệp thân, miệng và ý của chúng sanh tạo ra có thể gây chướng ngại chánh đạo, nên có tên gọi như vậy. Theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngô

    《呉・吳・吴》

    : (1) Nhà Ngô do Thái Bá (泰伯) kiến lập dưới thời nhà Chu (周), trải qua 25 đời vua, kéo dài 759 năm, sau bị nhà Việt (越) tiêu diệt vào năm 472 trước công nguyên. (2) Nhà Ngô do Tôn Quyền (孫權) kiến lập dưới thời Tam Quốc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngộ Đạt

    《悟達》

    Gotatsu, 811-883: vị cao tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Hồng Nhã (洪雅), Mi Châu (眉州, nay là Tỉnh Tứ Xuyên), họ Trần (陳), pháp danh Tri Huyền (知玄), tự Hậu Giác (後覺). Hồi nhỏ ông rất thích hình tượng Phật và hình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngô Thê Kính

    《吾妻鏡》

    Azumakagami: còn gọi là Đông Giám (東鑑, Azumakagami), bộ Sử Thư được thành lập vào cuối thời Liêm Thương, gồm 52 quyển (khuyết mất quyển thứ 45). Nó được biên thuật theo dạng nhật ký với thể văn Hán Văn, nói về những sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngô Ỷ

    《呉綺》

    1620-1695: nhà văn học dưới thời nhà Thanh, tự là Viên Thứ (薗次, 園次), hiệu Thính Ông (聽翁), Phong Nam (豐南), được gọi là Hồng Đậu Từ Nhân (紅豆詞人); xuất thân Giang Đô (江都). Ông là người có tư chất khác thường, năm lên 5 tuổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọa Nhục

    《臥蓐, 臥褥》

    : nằm trên đệm cỏ, chiếu rơm. Tương truyền ngày xưa, người phụ nữ khi sinh con thường nằm trên chiếc đệm bằng cỏ, hay chiếu rơm. Cho nên “ngọa nhục chi thần” (臥蓐之辰) có nghĩa là lúc chuyển bụng sinh con. Trong Hậu Hán Thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngõa Ốc Năng Quang

    《瓦屋能光》

    Gaoku Nōkō, ?-933: húy là Năng Quang (能光), đạo hiệu Ngõa Ốc (瓦屋). Sau khi xuất gia, ông sang nhà Đường cầu pháp và được ấn khả của Lương Giới (良价). Trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Phục (天復, 901-904), ông đi du hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngoan Thạch Điểm Đầu

    《頑石點頭》

    : nghĩa là loại đá ngu ngơ, vô tri vô giác mà cũng gật đầu. Thuật ngữ này phát xuất từ câu chuyện của Pháp Sư Trúc Đạo Sanh (竺道生, ?-434) có đề cập trong một số sử liệu như Lịch Triều Thích Thị Tư Lãm (歷朝釋氏資鑑, CBETA No. 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Chúc

    《玉燭》

    : có 3 nghĩa chính. (1) Chỉ cho bốn mùa khí tiết điều hòa, thông suốt; hình dung cuộc sống thái bình, thịnh vượng. Như trong Nhĩ Nhã (爾雅), chương Thích Thiên (釋天) có câu: “Tứ khí hòa, chánh quang chiếu, thử chi vị ngọc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Diệp

    《玉葉》

    : lá ngọc, là kính ngữ dùng cho những người cao quý xuất thân hoàng thân quốc thích, thường đi chung với kim chi (金枝, cành vàng). Như trong Tây Du Ký (西遊記), hồi 93 có đoạn rằng: “Bần tăng thị cá xuất gia dị giáo chi nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Giai

    《玉階》

    : thềm ngọc, thềm cung vua, hay chỉ cho triều đình. Như trong bài Hòa Giả Chí Xá Nhân Tảo Triều Đại Minh Cung (和賈至舍人早朝大明宮) của Sầm Tham (岑參, 715-770) nhà Đường có câu: “Kim tỏa hiểu chung khai vạn hộ, ngọc giai tiên trượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Hoàng Thượng Đế

    《玉皇上帝》

    : tên gọi của vị vua tối cao của bầu trời, là chủ của Thiên Đình, với nhiều tôn xưng khác nhau như Hạo Thiên Thượng Đế (昊天上帝), Ngọc Hoàng Đại Đế (玉皇大帝), Ngọc Đế (玉帝), Ngọc Hoàng (玉皇), Hạo Thiên Kim Khuyết Chí Tôn Ngọc Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Kệ

    《玉偈》

    : câu kệ tụng quý giá như vàng ngọc. Kệ (s, p: gāthā, 偈): âm dịch là Già Đà (伽陀), Già Tha (伽他), Kệ Đà (偈佗); ý dịch là phúng tụng (諷誦、諷頌), tạo tụng (造頌), kệ tụng (偈頌), tụng (頌), cô khởi tụng (孤起頌), bất trùng tụng kệ (不重頌偈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Lâm Thông Tú

    《玉林通琇》

    Gyokurin Tsūshū, 1614-1675: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Ngọc Lâm (玉林), xuất thân Giang Âm (江陰), Thường Châu (常州, Tỉnh Giang Tô), họ Dương (楊). Ông thọ Cụ Túc giới với Thiên Ẩn Viên Tu (天隱圓修) ở Kinh Khê (荆…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Lịch

    《玉曆、玉歷》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho ngày đầu tiên của năm Âm Lịch, tức mồng 1 Tết. Như trong bài Kiến Bình Vương Khánh Cải Hiệu Khải (建平王慶改號啟) của Lương Giang Yêm (梁江淹, ?-?) thời Nam Triều có đoạn “Thiết dĩ hoàng cù vĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Soạn

    《玉饌》

    : món ăn trân quý như ngọc. Trong bài thơ Kỉ (麂) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có đoạn: “Vĩnh dữ thanh khê biệt, mông tương ngọc soạn câu, bất cảm hận bào trù, loạn thế khinh toàn vật (永與清溪別、蒙將玉饌俱、不敢恨庖廚、亂世輕全物, mãi x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Thất

    《玉室》

    : nhà ngọc, chỉ nơi cư trú của thần tiên. Như trong Tấn Thư (晉書), Truyện Hứa Mại (許邁傳), có đoạn: “Tự Sơn Âm Nam chí Lâm An, đa hữu kim đường ngọc thất, tiên nhân chi thảo, Tả Nguyên Phóng chi đồ, Hán mạt chư đắc đạo giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Thọ

    《玉樹》

    : cây bằng ngọc, cây trắng như ngọc. Trần Thúc Bảo (陳叔寶, tại vị 583-589, Hoàng Đế cuối cùng của nhà Trần thời Nam Bắc Triều) có làm bài thơ Ngọc Thọ Hậu Đình Hoa (玉樹後庭花): “Lệ vũ phương lâm đối cao các, tân trang diễm chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Triện

    《玉篆》

    : có hai nghĩa chính. (1) Từ mỹ xưng của lối chữ Triện; phần lớn chỉ cho những văn tự trong các điển tịch, văn cáo, sách phù lục, v.v. Như trong bức Lập Thông Đạo Quán Chiếu (立通道觀詔) của Vương Bao (王褒, ?-?) nhà Hán có đoạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Tướng

    《玉相》

    : chỉ cho bản chất thuần mỹ, cao quý như ngọc. Như trong bài thơ Tổ Đạo Triệu Vương Ứng Chiếu Thi (祖道趙王應詔詩) của Trương Hoa (張華, 232-300) nhà Tấn có câu: “Bẩm tư tự nhiên, kim chất ngọc tướng (稟姿自然、金質玉相, hình dáng tự nhiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Tuyền Tự

    《玉泉寺》

    Gyokusen-ji: còn gọi là Ngọc Tuyền Thiên Thai (玉泉天台), là ngôi tự viện quan trọng của Phật Giáo thuộc địa khu Hán tộc, là đơn vị bảo hộ văn vật trọng điểm của quốc gia; hiện tọa lạc tại Ngọc Tuyền Sơn (玉泉山), Phủ Kinh Khê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngôn Niệm

    《言念》

    : tưởng nghĩ rằng, trộm nghĩ rằng; tương đương với thiết niệm (竊 [窃]念, nép nghĩ, thiết nghĩ, trộm nghĩ); là từ dùng để biểu thị một cách khiêm hạ về ý kiến, suy nghĩ của kẻ dưới với đấng bề trên. Ngôn (言) ở đây chỉ đóng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngôn Thuyết

    《言說》

    : nói năng, bàn luận, diễn thuyết, giải thích bằng ngôn từ. Ngôn thuyết có nhiều loại khác nhau; theo Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 1 có nêu ra 3 loại, gồm: Tà Kiến (邪見), Mạn (慢) và Danh Tự (名字); trong đó, hai loại đầu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngột Am Phổ Ninh

    《兀庵普寧》

    Gotsuan Funei, ?-1276: vị tăng của phái Phá Am và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc,xuất thân xứ Thục (蜀, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên ngày nay), hiệu là Ngột Am (兀庵). Ông xuất gia hồi nhỏ, rồi đến tham vấn các vị lão túc khắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngu Am Trí Cập

    《愚庵智及》

    Guan Chikyū, 1311-1378: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Dĩ Trung (以中), hiệu Ngu Am (愚庵), thông xưng là Tây Lộc (西麓), xuất thân Huyện Ngô (呉縣), Tô Châu (蘇州, Tỉnh Giang Tô), họ Cố (顧). Ông đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Căn

    《五根》

    s: pañcendriyāni: tức Năm Căn Vô Lậu (無漏五根), dùng để hàng phục phiền não, đưa vào Thánh đạo và có tác dụng tăng thượng, thuộc trong 37 phẩm trợ đạo, gồm có: (1) Tín Căn (s: śradhendriya, 信根): niềm tin vào Tam Bảo, đạo lý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Duệ Linh Mặc

    《五洩靈黙》

    Goei Reimoku, 747-818: người vùng Tỳ Lăng (毘陵), họ là Tuyên (宣). Tuy rằng ông làm quan, nhưng vẫn đến tham vấn Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và khế ngộ được huyền cơ. Sau khi xuất gia và thọ Cụ Túc giới, ông đến làm thị giả cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đại

    《五代》

    907-960: tên gọi 5 triều đại mà đã từng hưng vong ở vùng Hoa Bắc Trung Quốc dưới thời kỳ quá độ từ nhà Đường chuyển sang nhà Tống. Đó là Hậu Lương (後梁), Hậu Đường (後唐), Hậu Tấn (後晋), Hậu Hán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đài Sơn

    《五臺》

    [台]山, Godaizan: ngọn núi nằm ở phía đông bắc Tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc. Từ hình trạng 5 đỉnh núi chút vót ở 5 phương, ngọn núi này có tên như vậy. Nó tương đương với Thanh Lương Sơn (清涼山) trong Hoa Nghiêm Kinh (s: Buddhāv…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Hội Nguyên

    《五燈會元》

    Gotōegen: 20 quyển, do Đại Xuyên Phổ Tế (大川普濟) nhà Tống soạn, san hành vào năm đầu (1253) niên hiệu Bảo Hựu (寳祐) nhà Tống. Đây là bộ sách chỉnh lý lại nội dung của 5 thư tịch truyền đăng, liệt kê những truyền ký của chư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Hội Nguyên Tục Lược

    《五燈會元續略》

    Gotōegenzokuryaku: gọi tắt là Ngũ Đăng Tục Lược (五燈續略, Gotōzokuryaku), 4 hay 8 quyển, do Viễn Môn Tịnh Trụ (遠門淨柱) nhà Minh soạn, san hành vào năm thứ 5 (1648) niên hiệu Thuận Trị (順治). Với mục đích thâu tập những ngôn hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Lục

    《五燈錄》

    Gotōroku: tên gọi chung của 5 bộ sách truyền đăng gồm Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Keitokudentōroku), Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, Tenshōkōtōroku), Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục (建中靖國續燈錄, Kenchūseikokuzokut…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Nghiêm Thống

    《吾燈嚴統》

    Gotōgentō: 25 quyển, 2 quyển mục lục, do Phí Ẩn Thông Dung (費隱通容) và Bách Si Hành Nguyên (百癡行元) nhà Thanh cùng soạn, san hành vào năm thứ 10 (1653) niên hiệu Thuận Trị (順治). Bất mãn với sự tồn tại của Ngũ Đăng Hội Nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Toàn Thư

    《五燈全書》

    Gotōzensho: 120 quyển, do Tể Lôn Siêu Vĩnh (霽崙超永) nhà Minh biên soạn, Luân Am Siêu Bát (輪菴超撥) hiệu đính, san hành vào năm thứ 36 (1697) niên hiệu Khang Hy (康熙). Bộ này được hình thành dựa trên cơ sở của Ngũ Đăng Hội Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Tục Lược

    《五燈續略》

    Gotōzokuryaku: xem Ngũ Đăng Hội Nguyên Tục Lược (五燈會元續略, Gotōegenzokuryaku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đạo Tướng Quân

    《五道將軍》

    : tên gọi vị thần của Đạo Giáo, trợ thủ quan trọng của Đông Nhạc Đại Đế (東岳大帝), chủ tể cõi Địa Ngục. Truyền thuyết ông chưởng quản việc sanh tử của con người, có chức phận tương đương với vị Phán Quan của Diêm Vương (閻王)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đẩu Tinh Quân

    《五斗星君》

    : là 5 vị thần thánh được Đạo Giáo kính thờ, chuyên quản lý việc sống chết, phước họa, giàu sang của con người, được phân làm Bắc Đẩu Tinh Quân (北斗星君), Nam Đẩu Tinh Quân (南斗星君), Đông Đẩu Tinh Quân (東斗星君), Tây Đẩu Tinh Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngự Đường Quan Bạch

    《御堂關白》

    Midō Kampaku: tên tự xưng riêng của Đằng Nguyên Đạo Trưởng (藤原道長, Fujiwara-no-Michinaga) sau khi ông xây dựng xong Pháp Thành Tự (法成寺, Hōjō-ji).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Gia

    《五家》

    : xem Ngũ Môn bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Gia Chánh Tông Tán

    《五家正宗贊》

    Gokeshōshūsan: 4 quyển, do Hy Tẩu Thiệu Đàm (希叟紹曇) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 2 (1254) niên hiệu Bảo Hựu (寳祐). Đây là tác phẩm thâu lục các truyền ký của 74 vị Thiền sư và thêm vào mỗi truyện một bài tán theo th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Gia Thất Tông

    《五家七宗》

    Gokeshichishū: Thiền Tông của Trung Quốc từ vị Sơ Tổ Bồ Đề Đạt Ma (菩提達磨), kinh qua Nhị Tổ Huệ Khả (慧可), Tam Tổ Tăng Xán (僧燦), Tứ Tổ Đạo Tín (道信), và Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn (弘忍); sau đó thì phân ra thành Bắc Tông Thiền của Thầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Giới

    《五戒》

    s: pañca-sīla, p: pañca-śīla: chỉ cho 5 loại giới điều do tầng lớp nam nữ tại gia thọ trì, trừ khi chúng ta không tin Phật, nhưng một khi đã tin Phật, học Phật thì nhất định phải thọ trì 5 giới điều này, gồm: (1) Không s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Hành

    《五行》

    : là quan niệm về vật chất của người Trung Quốc cổ đại, phần nhiều được dùng trong các phương diện triết học, y học cũng như bói toán; tức là 5 nguyên tố cần thiết vận hành giữa trời đất gồm Thủy (水), Hỏa (火), Mộc (木), K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Hồ

    《五湖》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi chung của 5 hồ lớn ở vùng Giang Nam (江南), như trong Sử Ký (史記), phần Tam Vương Thế Gia (三王世家) có câu: “Đại Giang chi nam, Ngũ Hồ chi gian, kỳ nhân khinh tâm (大江之南、五湖之間、其人輕心, ở phía…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Hương

    《五香》

    : tức Ngũ Phận Hương (五分香), là 5 phần hương, gồm hương của Giới (s: śīla, p: sīla, 戒), hương của Định (s, p: samādhi, 定), hương của Tuệ (s: prajñā, p: paññā, 慧), hương của Giải Thoát (s: vimukti, p: vimutti, 解脫) và hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngữ Lục

    《語錄》

    Goroku: tác phẩm bút ký mà các vị thị giả hay người tham học ghi lại y nguyên bằng thể văn những lời chỉ dạy của chư vị tổ sư trong Thiền lâm mà họ thường thuyết giáo bằng tục ngữ thông thường. Bản thâu tập và ghi chép l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Môn

    《五門》

    : hay còn gọi là Ngũ Gia (五家), tên gọi chung của 5 Tông phái lớn của Trung Quốc, gồm Quy Ngưỡng (潙仰), Lâm Tế (臨濟), Tào Động (曹洞), Vân Môn (雲門) và Pháp Nhãn (法眼). Khái niệm gọi là Ngũ Gia do Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) khởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển