Ngọc Triện
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa chính. (1) Từ mỹ xưng của lối chữ Triện; phần lớn chỉ cho những văn tự trong các điển tịch, văn cáo, sách phù lục, v.v. Như trong bức Lập Thông Đạo Quán Chiếu (立通道觀詔) của Vương Bao (王褒, ?-?) nhà Hán có đoạn: “Thánh Triết vi ngôn, tiên hiền điển huấn, kim khoa Ngọc Triện, bí tích di thư, tinh nghi hoằng xiển, nhất dĩ quán chi (聖哲微言、先賢典訓、金科玉篆、秘蹟遺書、幷宜弘闡、一以貫之, Thánh Triết lời hay, tiên hiền giáo huấn, khoa vàng Triện ngọc, dấu tích di thư, đều nên mở rộng, xuyên suốt như một).” Hay trong bài thơ Hòa Tả Vệ Võ Thương Tào Tặng Hữu Vệ Lý Kỵ Tào (和左衛武倉曹贈右衛李騎曹) của Tôn Địch (孫逖, 696-761) nhà Đường có câu: “Văn trường san Ngọc Triện, võ sự chưởng kim nao (文塲刊玉篆、武事掌金鐃, văn chương in Triện ngọc, chuyện võ Nao Bạt cầm).” (2) Chỉ cho loại sách của tiên gia. Như trong bài thơ Trung Nguyên Dạ Ký Đạo Lữ (中元夜寄道侶) của Lục Quy Mông (陸龜蒙, ?-881) nhà Đường có câu: “Đinh ninh độc thọ kim phi ước, hứa dữ thân đề Ngọc Triện danh (丁寧獨受金妃約、許與親題玉篆名, đinh ninh riêng chịu nàng hôn ước, hứa cùng nhau đề sách tiên tên).”