Ngô
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: (1) Nhà Ngô do Thái Bá (泰伯) kiến lập dưới thời nhà Chu (周), trải qua 25 đời vua, kéo dài 759 năm, sau bị nhà Việt (越) tiêu diệt vào năm 472 trước công nguyên. (2) Nhà Ngô do Tôn Quyền (孫權) kiến lập dưới thời Tam Quốc, đóng đô ở Kiến Nghiệp (建業), trải qua 4 đời vua và kéo dài 60 năm, sau bị nhà Tấn (晉) tiêu diệt vào năm 280. (3) Nhà Ngô dưới thời Ngũ Đại, do Dương Hành Mật (楊行密) kiến lập, trải qua 4 đời vua và kéo dài 46 năm, sau bị Từ Tri Cáo (徐知誥) tiêu diệt vào năm 937. (4) Địa danh, ngày xưa là địa phương nước Ngô, nay là một dãy Tỉnh Giang Tô (江蘇省). (5) Tên gọi chung Trung Quốc ngày xưa. (6) Đồ vật mang từ Trung Quốc sang.