Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 64.489 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 744 thuật ngữ. Trang 2/15.
  • Lạc Tạ

    《落謝》

    Tàn lụi. Chỉ cho pháp hiện tại đã mất tác dụng và rơi vào quá khứ. Trong chân lí Phật giáo, thế gian không Có pháp hữu vi nào thường hằng bất biến, cho nên biết các pháp hữu vi ấy nhất định đều bị tiêu hoại và rơi vào qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạc Thảo

    《落草》

    Cũng gọi Hướng hạ môn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lạc thảo(rơi xuống cỏ)nghĩa là hạ thấp địa vị. Trong phương pháp giáo hóa của Thiền lâm, người giáo hóa hạ thấp thân phận của mình, tùy thuận chúng sinh để giáo hóa gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạc Thụ

    《樂受》

    Phạm, Pàli: Sukha-vedanà. Nhận lãnh cảnh vừa ý khiến cho thân tâm ưa thích, là 1 trong 3 thụ, 1 trong 5 thụ. Trong 3 thụ thì Lạc thụ là sự cảm nhận ưa thích của cả thân và tâm. Trong 5 thụ thì thân cảm thấy vui thích gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạc Thuyết Vô Ngại Biện

    《樂說無礙辯》

    Phạm: Pratibhàna-pratisaôvid. Cũng gọi Biện vô ngại giải, Biện vô ngại trí, Nhạo thuyết vô ngại trí. Tùy theo những điều các chúng sinh ưa thích muốn nghe mà nói pháp và biện luận 1 cách lưu loát không vấp váp, là 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạc Xoa Đà La Ni Kinh

    《洛叉陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về đà la ni Lạc xoa và cho rằng nếu thụ trì Đà la ni này thì cũng bằng với thụ trì Lạc xoa (10 vạn) danh hiệu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lặc Xoa Na

    《勒叉那》

    Phạm: Lakwaịa. Pàli: Lakkhana. Hán dịch: Hộ dã. Tên vị tỉ khưu đệ tử của đức Phật. Tỉ khưu Lặc xoa na có lần cùng với tôn giả Mục kiền liên vào thành Vương xá khất thực, đang đi trên đường bỗng ngài Mục liên mỉm cười, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Ba Thiệm

    《徠巴贍》

    Tạng: Ral-pa-can. Tức là Khất lật lai ba thiệm. Cũng gọi Nhiệt ba trung. Vua nước Tây tạng, vốn tên là Khả lê khả túc (Tạng: Khri-gtsug lde-brtsan) ở ngôi từ năm 815 đến 836 (hoặc 838). Lúc vua mới lên ngôi, mối quan hệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Cơ

    《來機》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho người đến tham học. Những người đến tham học, căn cơ có thượng, trung, hạ khác nhau, cho nên sư gia cũng phải căn cứ vào đó mà dùng phương pháp bất đồng để tiếp dẫn họ. Tắc 2, Thung du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Da Duyên Khởi

    《賴耶緣起》

    Cũng gọi A lại da duyên khởi, Duy thức duyên khởi. Thuyết Duy thức của tông Pháp tướng chủ trương hết thảy muôn pháp đều từ nơi thức A lại da duyên khởi ra. Một trong 4 loại Duyên khởi. Lại da, gọi đủ là A lại da, nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Da Tam Tạng

    《賴耶三藏》

    Thức A lại da có 3 nghĩa là Năng tàng, Sở tàng và Chấp tàng. 1.Năng tàng: Nói theo sự quan hệ giữa thức A lại da và chủng tử, thức A lại da là cái nhỏ nhiệm, sinh diệt liên tục, không đầu cuối cũng không gián đoạn, có nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Da Tam Tướng

    《賴耶三相》

    Ba tướng của thức A lại da. Tông Duy thức cho nhân và quả của các pháp vốn có đủ trong tự thể của thức A lại da, cho nên lập ra 3 tướng để nói rõ sự sai khác giữa thể và nghĩa của thức A lại da, tức là Tự tướng (sơ A lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Da Tam Vị

    《賴耶三位》

    Tông Duy thức đem quá trình biến hóa của thức A lại da thứ 8 từ Nhân vị đến Quả vị chia làm 3 giai đoạn để thuyết minh, gọi là Lại da tam vị. Đó là: 1. Ngã ái chấp tàng hiện hành vị: Giai đoạn thức A lại da thứ 8 bị thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Da Tứ Phần

    《賴耶四分》

    Bốn phần vị của thức A lại da. Cứ theo Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 15, thì thức A lại da thứ 8 có thể cất chứa tất cả chủng tử thiện ác, có đủ nghĩa 4 phần như sau: 1. Tướng phần: Tướng tức là hình tướng; tướng phần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Duy

    《萊維》

    Lévi, Sylvain; 1863-1935. Cũng gọi Liệt duy. Nhà Đông phương học và Ấn độ học người Pháp, sinh ở Paris. Năm 1884, ông là hội viên của Hiệp hội Á châu, phụ trách việc điều tra về các bản sách cổ viết tay được tàng trữ ở Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Nghênh

    《來迎》

    Cũng gọi Lai nghinh dẫn tiếp, Thánh chúng lai nghinh. Những người phát nguyện vãng sinh Tịnh độ, lúc lâm chung, Phật, Bồ tát và các Thánh chúng đến nghinh đón. Tại Nhật bản, loại tranh Lai nghinh rất phổ biến, gọi là Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Nghênh Ấn

    《來迎印》

    Ấn tướng của đức Phật A di đà, biểu thị lúc đến đón rước người tu hành niệm Phật. Cứ theo Cửu phẩm vãng sinh trong kinh Quán vô lượng thọ, vì căn duyên của hành giả không giống nhau nên vãng sinh về cõi Tịnh độ cực lạc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Nghênh Dẫn Tiếp Nguyện

    《來迎引接願》

    Cũng gọi: Tu chư công đức nguyện, Hiện tiền đạo sinh nguyện, Chí tâm phát nguyện nguyện, Lai nghinh nguyện, Lâm chung tiếp dẫn nguyện, Lâm chung hiện tiền nguyện, Thánh chúng lai nghinh nguyện, Nhiếp thụ tu đức dục sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Nghênh Mĩ Thuật

    《來迎美術》

    Nghệ thuật vẽ tranh đức Phật A di đà và Thánh chúng đến đón rước người niệm Phật vãng sinh về Tịnh độ Cực lạc. Nghệ thuật này được hình thành từ các bức tranh Tịnh độ biến tướng và dần dần phát triển theo đà hưng thịnh c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Nghênh Trụ

    《來迎柱》

    Chỉ cho cây cột ở 2 bên bức vách vẽ tranh Lai nghinh. Trên bức vách phía sau đàn Tu di thường có vẽ tranh Phật A di đà lai nghinh, gọi là Lai nghinh bích; cây cột ở 2 bên Lai nghinh bích tức là Lai nghinh trụ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Quả

    《來果》

    (1881-1953) Vị Thiền tăng Trung hoa thời Dân quốc, người huyện Hoàng cương, tỉnh Hồ bắc, họ Lưu, hiệu Như tịnh, pháp danh Diệu thụ. Ngay từ nhỏ sư đã không ăn thịt cá, thông minh và nhớ giỏi. Năm lên 7, sư nghe vị tăng g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lai Thế

    《來世》

    Gọi đủ: Vị lai thế. Cũng gọi: Lai sinh, Hậu sinh, Hậu thế. Chỉ cho đời sau khi đã từ bỏ thân hiện tại. Là 1 trong 3 đời. Cứ theo kinh Kim cương, vào thời quá khứ, đức Phật Nhiên đăng thụ kí cho đức Thích ca lai thế(đời s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Trá Hoà La

    《賴吒和羅》

    Phạm: Ràwỉrapàla. Pàli: Raỉỉhapàla. Cũng gọi La tra ba la, Lại tra bạt đàn. Hán dịch: Hộ quốc, Đại tịnh chí. Vị đệ tử của đức Phật, người nước Cư lâu (Phạm:Kura) ở phía Tây bắc Trung Ấn độ, là con của nhà phú hào Thâu lô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lại Trá Hoà La Kinh

    《賴咤和羅經》

    I. Lại Tra Hòa La Kinh. Cũng gọi La hán lại tra hòa la kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi nghiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc tôn giả Lại tra hòa la nghe đức Phật nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãm

    《覽》

    Cũng gọi Lạm. Là chữ (raô) Tất đàm. Chữ này được tạo thành bởi chữ (la) chủng tử của Hỏa đại trong 5 đại và thêm dấu chấm .(đại không), tượng trưng cho sự đốt cháy các bụi nhơ, là chủng tử của lửa trí tuệ diệt sạch các p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Ấp Quốc

    《林邑國》

    Tên một nước xưa nằm ở đông bộ bán đảo Trung nam, nay là vùng Trung và nam bộ Việt nam. Vùng đất này vốn là căn cứ địa của dân tộc Chàm. Nhà Tây Hán đặt huyện Tượng lâm, quận Nhật nam, gọi là Tượng lâm ấp, gọi tắt là Lâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Bà

    《藍婆》

    Phạm: Lambà. Một trong 10 nữ La sát giữ gìn, che chở người tụng trì kinh Pháp hoa. Phẩm Tổng trì trong kinh Chính pháp hoa dịch là Kết phược. Hình tượng của Lam bà giống như Dược xoa, mặc áo màu xanh, tay phải cầm cây ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạm Ba Quốc

    《濫波國》

    Lạm ba, Phạm: Lampàka. Cũng gọi Lam bà quốc, Lãm ba quốc, Bà ca quốc. Tên một nước xưa ở vùng Tây bắc thuộc Bắc Ấn độ. Nước này tương đương với Laghman ở giữa Kabul (thuộc Afghanistan) và miền Tây bắc Ấn độ. Theo Đại đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Cát Phú

    《藍吉富》

    (1943-?) Ông là người Nam đầu, Đài loan, tốt nghiệp sở Nghiên cứu Sử học tại Đại học Đông hải, là giáo sư môn Lịch sử tại các Đại học Trung hưng, Đông hải, Văn hóa, v.v... Chủ giảng viện Nghiên cứu Phật giáo Trung quốc ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Chung Chính Niệm

    《臨終正念》

    Người tu hành, lúc mệnh chung, xả bỏ tất cả tà niệm, chỉ chuyên tâm nhiếp ý vào việc tu trì Phật đạo. Tông Tịnh độ cho rằng lúc người ta hấp hối, không nên để cho cái khổ về chết làm cho tâm sinh điên đảo, mà chỉ một lòn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Chung Chính Niệm Quyết

    《臨終正念訣》

    Cũng gọi Lâm chung yếu quyết, Lâm chung chính niệm kí, Thiện đạo hòa thượng lâm chung chính niệm quyết. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thiện đạo soạn vào đời Đường được thu vào Long thư tịnh độ văn quyển 12 trong Đại chính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Chung Hiện Tiền Nguyện

    《臨終現前願》

    Cũng gọi Lâm chung nghinh tiếp nguyện, Nhiếp thủ tu đức dục sinh nguyện, Lai nghinh dẫn tiếp nguyện, Thánh chúng lai nghinh nguyện, Hiện kì nhân tiền nguyện. Nguyện thứ 19 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Tức hành g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Chung Nghiệp Thành

    《臨終業成》

    Đối lại: Bình sinh nghiệp thành. Đến lúc lâm chung mới thành tựu sự nghiệp vãng sinh. Nghĩa là tin tưởng rằng đến lúc hấp hối, thì Phật A di đà và các Bồ tát hiện ra trước mắt, tiếp dẫn về cõi Tịnh độ. Từ ngữ Lâm chung n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Đàn

    《臨壇》

    Các vị Trưởng lão tăng hoặc ni lên đàn để cử hành nghi thức truyền giới. Các vị này được gọi là Lâm đàn đại đức. Lâm đàn đại đức bắt đầu được đặt ra vào niên hiệu Vĩnh thái năm đầu (765) đời Đường, khi vua Đại tông ban s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Gian Lục

    《林間錄》

    Gọi đủ: Thạch môn Hồng giác phạm lâm gian lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Giác phạm Tuệ hồng (1071-1128) soạn vào đời Tống, được xếp trong Vạn tục tạng tập 148. Nội dung sách này ghi lại các cuộc đàm luận của ngài Tuệ hồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Hạ

    《林下》

    Lâm chỉ cho tùng lâm hay Thiền lâm, còn hạ tức là ở trong tùng lâm. Ngoài ra, tại Nhật bản, những Thiền viện thuộc Ngũ sơn nằm dưới quyền thống trị của Mạc phủ (bọn quân phiệt) được gọi là tùng lâm, còn những Thiền viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Hãn

    《淋汗》

    Chỉ cho sự tắm gội trong khoảng 3 tháng mùa hạ, từ tháng 7 đến tháng 9. Điều Dục chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 448 hạ), nói: Đến ngày tắm, đun nước nóng, treo bảng Khai dục (bảng báo giờ tắm gội) ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Lê Quang

    《林藜光》

    (1902-1945) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Hạ môn, tỉnh Phúc kiến. Lúc còn ít tuổi, ông theo giáo sư Paul Damieville, một nhà Hán học người Pháp, nghiên cứu tiếng Phạm ở Đại học Hạ môn. Sau khi tốt nghiệp, ông đến Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Ma Quốc

    《藍摩國》

    Phạm: Ràmaràma. Pàli: Ràmagàma. Cũng gọi La ma thôn, La ma già quốc, A ma la quốc, Lam mạc quốc, La ma tụ lạc. Tên 1 nước xưa nằm về phía đông thành Ca tì la vệ, thuộc Trung Ấn độ. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, sau khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Ngạn Minh

    《林彥明》

    (1868-1945) Danh tăng kiêm học giả Nhật bản thuộc tông Tịnh độ, hiệu Hương dự, tự là Mai thụ, Qui đường. Sư xuất gia năm lên 8 tuổi, 19 tuổi sư đến Đông kinh thờ các ngài Y đạt Linh kiên và Hắc điền Chân động làm thầy, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Sâm

    《林森》

    (1868-1943) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Mân hầu, tỉnh Phúc kiến, tự Tử siêu, hiệu Thiên ba, biệt hiệu Thanh chi lão nhân. Năm Dân quốc 21 (1932), ông được bầu làm Chủ tịch Chính phủ Quốc dân. Ông thường kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Táng

    《林葬》

    Cũng gọi Dã táng. Bỏ xác chết trong rừng cho chim, thú ăn thịt, là 1 trong 4 cách chôn cất của người Ấn độ. Hiện nay, tín đồ Ba tư giáo ở Ấn độ còn có phong tục xây tháp cao, đem xác chết để lên trên cho chim đến rỉa ăn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Chân Nhân

    《臨濟真人》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền với 1 vị tăng trong khi Ngài đang dạy chúng. Lâm tế lục (Đại 47, 496 hạ), ghi: Sư lên pháp đường nói: Trong khối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Hạt Đức Sơn Bổng

    《臨濟喝德山棒》

    Cũng gọi Lâm tế kim cương vương, Đức sơn mộc thượng tọa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tiếng hét(hát) của Thiền sư Lâm tế và cây gậy(bổng) của Thiền sư Đức sơn ở đời Đường. Khi tiếp dẫn người học, Thiền sư Lâm tế N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Hạt Lư

    《臨濟瞎驢》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền lúc sắp thị tịch với vị đệ tử của Ngài là Tam thánh Tuệ nhiên. Lâm tế lục (Đại 47, 506 hạ), nói: Lúc sắp tịch, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Phật Pháp Đại Ý

    《臨濟佛法大意》

    Cũng gọi Định thượng tọa trừ lập, Định thượng tọa vấn Lâm tế, Lâm tế thác khai, Cầm Định thượng tọa. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền và Thượng tọa Định. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tải Tùng

    《臨濟栽松》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Hoàng bá Hi vận và ngài Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Lâm tế lục (Đại 47, 505 thượng), chép: Một hôm, sư đang trồng tùng, ngài Hoàng bá hỏi: –T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tam Cú

    《臨濟三句》

    Tên công án trong Thiền tông. Ba câu nói rõ 3 phương pháp hướng dẫn người học của Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường. Ba câu ấy là: 1. Tam yếu ấn khai chu điểm trắc, vị dung nghĩ nghị chủ tân phân (Tam yếu mở bày tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tông Chỉ

    《臨濟宗旨》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Giác phạm Tuệ hồng (1071-1128) soạn vào đời Tống, được đưa vào Vạn tục tạng tập 111. Trong sách này, ngài Tuệ hồng viện dẫn những lời đề xướng của các bậc cổ đức, tôn túc mà bàn rõ về các pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tự

    《臨濟寺》

    I. Lâm Tế Tự. Chùa Lâm tế, ở huyện Chính định, tỉnh Hà bắc, Trung quốc. Vốn có tên là viện Lâm tế, được sáng lập vào năm Hưng hòa thứ 2 (540) đời Hiếu tĩnh đế nhà Đông Ngụy. Khoảng năm Đại trung (847-859) đời vua Tuyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Tế Tứ Hạt

    《臨濟四喝》

    Tên công án trong Thiền tông. Bốn tác dụng của tiếng hét mà Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền sử dụng để tiếp dẫn người học. Lâm tế lục (Đại 47, 504 thượng), chép: Sư nói với 1 vị tăng: Có khi 1 tiếng hét như thanh kiếm báu Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển