Lâm Sâm

《林森》 lín sēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1868-1943) Cư Sĩ Phật Giáo Trung Quốc, người huyện Mân hầu, tỉnh Phúc kiến, tự Tử siêu, hiệu Thiên ba, Biệt Hiệu Thanh chi lão nhân. Năm Dân quốc 21 (1932), ông được bầu làm Chủ tịch Chính phủ Quốc dân. Ông thường kinh lí các tỉnh, đến đâu cũng tỏ thái độ hòa nhã và dùng lời từ ái an úy vỗ về quân dân. Ông sống cuộc đời giản dị, cần kiệm, hâm mộ Phật Pháp, ăn chay, không Sát Sinh. Ông thường cùng chư tăng đàm luận Phật Pháp, ủng hộ và giao hảo thân thiện với các bậc Danh Đức đương thời như các ngài Thái Hư, Từ Hàng, Viên anh, v.v... Ông tận lực can thiệp để giữ gìn tài sản của chùa chiền, bảo vệ chúng tăng trong phong trào Miếu sản hưng lọcm(tài sản của chùa chiền biến làm trường học) do nhóm Chu phật hải và Cáp sảng thu, v.v... ở tỉnh Giang tô chủ xướng. Năm Dân quốc 21 (1932), lầu chứa kinh được xây cất ở trong vườn lăng Tôn trung sơn tại Nam Kinh, ông cùng Đại sư Thái Hư vận động in 15 bộ Long Tạng gửi tặng cho các thư viện của các trường Đại học trong nước. Đối với sự nghiệp truyền bá Phật Pháp, ông đã có những cống hiến rất lớn. Năm Dân quốc 32 (1943) ông qua đời tại Trùng khánh, thọ 75 tuổi.