Lãm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Lạm. Là chữ (raô) Tất Đàm. Chữ này được tạo thành bởi chữ (la) Chủng Tử của Hỏa đại trong 5 đại và thêm dấu chấm .(Đại Không), tượng trưng cho sự đốt cháy các bụi nhơ, là Chủng Tử của lửa trí tuệ diệt sạch các Phiền Não. Chữ này tương đối với chữ (Tông,biểu thị nước trí tuệ). Trong Mật giáo, khi tu pháp, Hành Giả dùng chữ Lãm Quán Tưởng các pháp y báo chính báo thanh tịnh, Kết Ấn, tụng Chân Ngôn Khi gia trì nước thơm thì dùng chữ Lãm, chữ Tông để gia trì. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 8.].