Lai Thế

《來世》 lái shì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Gọi đủ: Vị Lai Thế. Cũng gọi: Lai sinh, Hậu Sinh, Hậu thế. Chỉ cho đời sau khi đã từ bỏ thân hiện tại. Là 1 trong 3 đời. Cứ theo kinh Kim Cương, vào thời Quá Khứ, đức Phật Nhiên đăng Thụ Kí cho đức Thích Ca Lai Thế(đời sau)sẽ Thành Phật. Trong phẩm Dược Thảo Dụ kinh Pháp hoa quyển 3 thì có câu (Đại 9, 19 trung): Đời nay An Ổn, đời sau sinh nơi tốt lành. Ngoài ra, đời vị lai trực tiếp, gọi là Thuận lai sinh; Vị lai gián tiếp, gọi là Lai lai sinh; Vị lai vĩnh viễn thì gọi là Vị lai vĩnh kiếp, gọi tắt là Lai kiếp.Thông thường, chỉ cho vị lai sau khi chết. [X. chương Như Lai chân thực nghĩa Công Đức trong kinh Thắng man; kinh Đại tát già ni kiền tử sở thuyết Q. 4.].