Lam Ma Quốc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Ràmaràma. Pàli: Ràmagàma. Cũng gọi La Ma thôn, La Ma Già quốc, A Ma La Quốc, Lam mạc quốc, La Ma tụ lạc. Tên 1 nước xưa nằm về phía đông thành Ca tì la vệ, thuộc Trung Ấn Độ. Theo Cao Tăng Pháp Hiển Truyện, sau khi đức Phật Nhập Diệt, nước này được chia cho 1 phần Xá Lợi, xây tháp cúng dường gọi là tháp Lam ma. Trong cái ao ở bên cạnh tháp có rồng, thường giữ gìn tháp này. Khi vua A dục ra đời, muốn chia Xá Lợi của 8 tháp làm 84.000 tháp để thờ trên toàn cõi Ấn Độ. Vua đã lấy Xá Lợi trong 7 tháp kia rồi, khi đến nước Lam ma thì rồng giữ tháp hiện lên cản trở việc mở tháp, từ đó tháp này trở thành hoang phế. Còn theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 6, tháp Lam ma được xây cất ở phía đông nước Lam ma. Cách tháp này hơn 100 dặm là nơi Thái tử Tất Đạt Đa quyết chí Xuất Gia và cởi bỏ y phục quí giá, vòng ngọc cho Xa nặc mang về cung. Theo A. Cunningham, vị trí nước La Ma xưa là vùng Deokali ở giữa 2 con sông Kohàna và Aumi, chi nhánh của sông Gogra hiện nay. Nhưng theo ông
V. Smith thì nó ở vùng Dharmaurì, khoảng giữa Nepal và Gorakpur hiện nay. [X. Đại sử (Pàli: Mahàvaôsa, xxxi); kinh Trường a hàm Q. 4.; luật Thập tụng Q. 60.; Phiên Phạm Ngữ Q. 8.; A. Cunningham: Ancient Geography of India;
V. Smith: Kusinàrà, orKuzinagara, and other Buddhist holy places].
V. Smith thì nó ở vùng Dharmaurì, khoảng giữa Nepal và Gorakpur hiện nay. [X. Đại sử (Pàli: Mahàvaôsa, xxxi); kinh Trường a hàm Q. 4.; luật Thập tụng Q. 60.; Phiên Phạm Ngữ Q. 8.; A. Cunningham: Ancient Geography of India;
V. Smith: Kusinàrà, orKuzinagara, and other Buddhist holy places].