Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.299 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 744 thuật ngữ. Trang 13/15.
  • Lưỡng Câu Bất Thành Quá

    《兩俱不成過》

    Lưỡng câu bất thành, Phạm: Ubhayàsiddha.Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi về Nhân mà cả 2 bên người lập luận và người vấn nạn đều thấy rõ, là 1 trong 14 lỗi của Nhân, 1 trong 33 lỗi Nhân minh. Như lập luận thức: Tông: Âm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Cú Nghĩa Minh Hiển Chú

    《量句義明顯注》

    Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do ngài Bố đốn nhân khâm trát ba soạn. Nội dung sách này chú thích rất rõ ràng về nghĩa lí cũng như từ cú của bộ Thích lượng luận.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Cước Sảo Không

    《兩脚捎空》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn có nghĩa là đứng mà 2 chân không chạm đất. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để trách người học chưa thực sự dụng tâm tham cứu, khiến việc tu hành định, tuệ khó đạt được kết quả, chỗ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Cửu

    《良久》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là hồi lâu, nhưng trong Thiền tông, Lương cửu được dùng để chỉ cho trạng thái im lặng. Khi thầy chỉ dẫn cho người học, người học đưa ra nghi vấn, hoặc trình bày kiến giải của mình, ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Đẳng Thân

    《量等身》

    Thân tướng của Như lai ngang bằng với lượng của tất cả các pháp hữu vi, vô vi. Theo kinh Hoa nghiêm quyển 52 (bản 80 quyển), khi đức Như lai thành Chính giác thì có đủ 13 Lượng đẳng thân là: Nhất thiết chúng sinh lượng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Giới Mạn Đồ La

    《兩界曼荼羅》

    Cũng gọi: Lưỡng bộ mạn đồ la, Lưỡng giới mạn đà la. Gọi tắt: Lưỡng giới. Mật giáo dùng 2 bộ Mạn đồ la Kim cương giới và Thai tạng giới để biểu thị pháp giới vô tận của nhất niệm nhất trần, còn tông Thiên thai và tông Hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Hà

    《兩河》

    I. Lưỡng Hà. Chỉ cho sông Ni liên thiền và sông Bạt đề. 1. Ni liên thiền, Phạm: Nairaĩjanà, Pàli:Neraĩjara, cũng gọi Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy, Ni liên hà. Là chi nhánh của sông Hằng. Cứ theo phẩm Khổ hạnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Hoàng Sám

    《梁皇懺》

    Cũng gọi Lương vũ sám, Lương hoàng bảo sám. Sám pháp, 10 quyển, do vua Vũ đế nhà Lương soạn ra để cầu siêu cho phu nhân là Hi thị. Cứ theo truyện Lương vũ đức Hi hoàng hậu trong Nam sử, thì Hoàng hậu tính hay ghen ghét, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Hội

    《兩會》

    Hai hồi chuông trống. Trong tùng lâm, khi đánh 3 hồi chuông trống, thì hồi thứ 1 và hồi thứ 2 được gọi chung là Lưỡng hội. Điều Dục chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 448 hạ), nói: Chuẩn bị đánh trống t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Ích

    《兩益》

    Cũng gọi Nhị ngộ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho sự tự ngộ (tự mình hiểu) và ngộ tha (làm cho người khác hiểu). Mục đích của luận lí học Nhân minh là nhằm đạt được 2 sự lợi ích này, cho nên gọi là Lưỡng ích. (xt. Bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Khải

    《梁楷》

    Nhà thư họa Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người Đông bình (Sơn đông), tự là Bạch lương. Ông thích uống rượu, tính tình phóng khoáng, buông thả, nên được gọi là Lương phong tử. Khoảng năm Gia thái (1201- 1204), ông đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Khải Siêu

    《梁啓超》

    ( 1873- 1929) Danh nhân Trung quốc thời cận đại, người huyện Tân hội, tỉnh Quảng đông, tự Trác như, hiệu Nhiệm công, biệt hiệu là Ẩm băng thất chủ nhân. Lúc còn trẻ, ông tham gia cách mạng, đề xướng biến pháp, nhưng về g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Luận

    《量論》

    Lượng, Phạm: Pramàịa. Lượng luận: Chỉ cho sự nghiên cứu về lượng. Chữ Phạm Pramàịa có thể giải là pramà (chính tri) và ana (tác cụ), vì thế, Lượng luận là phương pháp nhận biết chính xác và nhờ phương pháp ấy mà đạt được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Lý Hải Luận

    《量理海論》

    Cũng gọi Lí hải đại sớ. Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do ngài Khải châu, Ban thiền đời thứ nhất, soạn. Nội dung chủ yếu của sách này là chú giải bộ Thích lượng luận của ngài Pháp xứng, người Ấn độ trước t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lượng Lý Trang Nghiêm Luận

    《量理莊嚴論》

    Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, do Đạt lai Lạt ma đời thứ nhất là Căn đôn châu ba soạn. Nội dung sách này giải thích khái luận về lượng lí trong bộ Thích lượng luận. Phái Cách lỗ xếp tác phẩm này vào loại s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Nhẫn Tương Thương

    《兩刃相傷》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai mũi dao bén nhọn làm hại lẫn nhau. Nghĩa là 2 bên đối lập không dung nhau, có thể gây tổn thương cho nhau. Nhưng Thiền tông thì dùng từ ngữ này để chỉ cho 2 bên đối lập cuối cùng có thể hợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Quyền

    《兩權》

    Chỉ cho Thanh văn quyền thừa và Duyên giác quyền thừa, đối lại với Nhất thực thừa là Bồ tát thừa. Bài tựa Pháp hoa huyền tán (Đại 34, 651 thượng), nói: Dựng Nhất thực thì gồm trọn thái hư, lập Lưỡng quyền thì bao trùm vạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Sám

    《兩懺》

    Chỉ cho 2 thứ sám hối, có 2 thuyết: 1. Cứ theo Tứ phần luật yết ma sớ quyển 1, thì pháp Sám hối được chia làm 2 thứ là Hóa giáo sám hối và Chế giáo sám hối. Hóa giáo sám hối lại chia làm Lí sám và Sự sám. Tội thuộc về ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Sơn Ngô Xứ Sĩ Hoạch

    《梁山吳處士畫》

    Tên công án trong Thiền tông. Bức vẽ của ông Ngô xử sĩ trở thành đề tài vấn đáp giữa Thiền sư Lương sơn Duyên quán và đệ tử nối pháp là ngài Đại dương Cảnh huyền. Ngũ đăng hội nguyên quyển 14 (Vạn tục 138, 261 thượng), c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Tài

    《兩財》

    Nội tài và ngoại tài. Chúng sinh do nghiệp duyên mà sinh ra trong thế gian, trong đó, phần chính báo thì có thân thể là Nội tài; phần y báo có ruộng vườn, nhà cửa, tiền của để mưu sinh là Ngoại tài. Cứ theo A di đà kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Thải Nhất Tái

    《兩彩一賽》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thải (ta quen đọc là Thái) nghĩa là đánh bạc được; Tái nghĩa là ganh đua hơn thua với nhau. Lưỡng thải nhất tái vốn có nghĩa là sau 1 hồi ganh đua, cuối cùng 2 người đều được cả, không phân bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Thiệt

    《兩舌》

    Phạm: Paizunya. Pàli:Pisuịà-vàcà. Cũng gọi Li gián ngữ, Lưỡng thiệt ngữ. Nói lưỡi 2 chiều, gây sự li gián, phá tình đoàn kết, là 1 trong 10 nghiệp ác. Theo luật Tứ phần quyển 11, Lưỡng thiệt là giới thứ 3 trong thiên Ba …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Toại

    《良遂》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, thuộc pháp hệ ngài Nam nhạc Hoài nhượng. Sư từng tham yết Thiền sư Bảo triệt ở núi Ma cốc và được nối pháp. Sư phát huy Thiền chỉ ở Thọ châu, (phía Bắc huyện Thọ, tỉnh An huy) nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Triển Tam Bái

    《兩展三拜》

    Cũng gọi Lưỡng triển tam lễ. Hai lần mở xếp tọa cụ và lạy 3 lạy, là 1 trong những cách lễ bái của Thiền tông. Điều Du phương tham thỉnh trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1140 trung), chép: Đứng dậy đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Trọng Công Án

    《兩重公案》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giải thích 1 công án nhiều lần, hoặc nêu lại 1 công án nào đó lần nữa cho người học. Nhưng Lưỡng trùng công án cũng là lời châm biếm những Thiền giả tự mình không có sáng kiến, mà khi tham cứu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Trọng Quan

    《兩重關》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai lớp cửa ải. Chỉ cho 2 lớp kiến giải đối đãi nhau như: Mê ngộ, hữu vô, nhân quả, phàm thánh v.v... Kẻ chấp trước danh tướng, cho mê ngộ, nhân quả v.v... đều khác nhau, không dung hợp nhau, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Tự

    《兩序》

    Cũng gọi Lưỡng ban. Chỉ cho Đông tự và Tây tự. Hệ thống tổ chức Thiền viện của Phật giáo Trung quốc thời xưa cũng tương tự như tổ chức triều đình, tức là dưới chức Trụ trì lập ra 2 ban: Đông tự và Tây tự để giúp vị Trụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Túc

    《梁肅》

    (751?-793) Danh nhân Trung quốc, sống vào đời Đường, người An định, tự Kính chi, Khoan trung, sinh sống ở Lục hồn (phía đông bắc huyện Tung, tỉnh Hà nam hiện nay). Ông nổi tiếng về Nho học. Trong thời kì phục hưng nền cổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưỡng Túc Tôn

    《兩足尊》

    Phạm: Dvipadottama. Pàli: Dvipada-seỉỉha. Cũng gọi Vô thượng lưỡng túc tôn, Nhị túc tôn. Tôn hiệu của đức Phật, vì Ngài có đủ 32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp, thành tựu các pháp vô học vô lậu như Tận trí, Vô sinh trí và các pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lương Vũ Đế

    《梁武帝》

    (464-549) Vị vua lập quốc của nhà Lương thuộc Nam triều, Trung quốc, người Lan lăng (huyện Vũ tiến, tỉnh Giang tô hiện nay), họ Tiêu, tên Diễn, tự là Thúc đạt. Ông vốn là quan Thứ sử Ung châu đời Nam Tề, vì vua Tề tàn nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Bằng

    《劉馮》

    Danh sĩ Trung quốc sống vào đời Tùy, người Kinh dương, tỉnh Thiểm tây. Lưu bằng rất tinh thông về số học nội điển và ngoại điển. Ông nhận thấy các đơn vị số đếm như đại thiên, do tuần mà các nhà phiên dịch kinh luận tính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Cầu

    《劉虬》

    (437- 495) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Niết dương, Nam dương, (phía nam huyện Trấn bình, tỉnh Hà nam hiện nay), tự là Linh dự, Đức minh. Ông là người cao thượng, liêm khiết và hiếu học, thông m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Cầu Phật Giáo

    《琉球佛教》

    Phật giáo xứ Lưu cầu. Lưu cầu xưa kia thuộc Trung quốc, cho mãi đến đời nhà Thanh vẫn còn triều cống, do đó đã trở thành vấn đề giữa Trung quốc và Nhật bản. Vào đầu năm Quang tự (khoảng 1875- 1908) đời Thanh, Nhật bản th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Chú

    《流注》

    Dòng nước trôi chảy. Trong Phật giáo, danh từ này được sử dụng để ví dụ với các pháp hữu vi sinh diệt từng sát na, nối nhau không dứt. Hoặc ví dụ cho phiền não vọng tưởng liên tục không gián đoạn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Chuyển

    《流轉》

    Phạm: Pravftti. Đối lại: Hoàn diệt. Trôi lăn xoay vòng, tức là sinh tử nối nhau không dứt, phải vòng quanh trong 3 cõi, 6 đường, là 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành. Tông Duy thức cho rằng do tạo nghiệp thiện ác mà phả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Chuyển Chân Như

    《流轉真如》

    Phạm: Pravftti- tathatà. Cũng gọi Sinh chân như, Sinh như như, Luân chuyển như như, Sinh khởi chân thực. Thực tính của tất cả hữu tình lưu chuyển trong cõi sinh tử. Chúng sinh tuy trôi lăn trong vòng sinh tử, nhưng thực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Di Dân

    《劉遺民》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Đông Tấn, người Bành thành (Đồng sơn, Giang tô), tên Trình chi, tự Trọng ân. Mới đầu, ông ra làm quan, giữ chức Phủ tham quân, rồi làm Huyện lệnh Nghi xương và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Duệ Chi

    《劉銳之》

    (1914-?) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Đông hoàn tỉnh Quảng đông. Ông xuất thân từ quân ngũ, từng học pháp nơi ngài Nặc na hô đồ khắc đồ. Năm 1949, ông ra ở tại Hương cảng. Năm 1959, ông đến Ấn độ ở tại tiểu ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Đa Thọ Hành

    《留多壽行》

    Phạm:Àyu-saôskàra. Cũng gọi Lưu đa mệnh hành. Các bậc A la hán nhờ định lực mà kéo dài tuổi thọ. Cứ theo luận Phát trí quyển 12, thì các bậc A la hán thành tựu thần thông, tâm được tự tại, vì hạnh nguyện lợi tha và làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Hiệp

    《劉勰》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người Đông hoàn cử, tự Ngạn hòa, hiệu Vân môn tử. Sư mồ côi từ thủa nhỏ, nhà nghèo, ở núi Vân môn tại Thanh châu, tu học khắc khổ, thông suốt nội ngoại điển, có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Lai Sinh Tử

    《流來生死》

    Cũng gọi Lưu nhập sinh tử. Sự sinh tử trôi chảy vòng quanh từ vô thủy đến nay, là 1 trong 7 loại sinh tử. Chúng sinh từ vô thủy đã mê mất chân tính, chạy theo vọng tưởng nên bị trôi lăn chìm nổi trong biển khổ sinh tử kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Ly

    《琉璃》

    Phạm:Viđùrya. Pàli:Veluriya. Hán dịch: Thanh sắc bảo,Viễn sơn bảo, Bất viễn sơn bảo. Cũng gọi Phệ nỗ li dã, Phệ lưu li da, Bề trù lợi dạ, Phệ lưu li, Tì lưu li, Phiệt lưu li, Tì đầu lê. Một loại đá quí có nhiều màu như: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Ly Đàn

    《琉璃壇》

    Chỉ cho giới đàn làm bằng ngọc báu lưu li. Tống cao tăng truyện quyển 11 (Đại 50, 775 hạ), nói: Thích Tòng thẩm, người Lâm chuy, Thanh châu (...), xuất gia ở chùa Long hưng tại bản châu, sau đó đến đàn lưu li ở Tung sơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Ly Đăng

    《琉璃燈》

    Chỉ cho ngọn đèn thờ ở trước bồ tát Lưu li Quan âm. Trong kinh Dược sư lấy đức Dược sư Lưu li quang Như lai ở phương Đông làm Bản tôn, cho nên trong Pháp hội Dược sư thắp đèn lưu li cúng dường Phật Dược sư, gọi là Lưu li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Ly Kim Sơn Bảo Hoa Quang Chiếu Cát Tường Công Đức Hải Như Lai

    《琉璃金山寶花光照吉祥功德海如來》

    Danh hiệu đức Phật được ghi trong phẩm Cát tường thiên nữ kinh Kim quang minh tối thắng vương quyển 8. Vào thời đức Phật này xuất hiện ở quá khứ, thiên nữ Cát tường đã trồng các căn lành nên được quả báo giàu có, an lạc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Ly Quan Âm

    《琉璃觀音》

    Cũng gọi Cao vương Quan âm, Hương vương Quan âm. Vị Bồ tát hay cứu chúng sinh khỏi các nỗi khổ ách, là 1 trong 33 ứng thân Quan âm. Cứ theo Khai nguyên thích giáo lục quyển 18, khoảng năm Thiên bình (534- 537), ông Tôn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Nã

    《留拿》

    Phạm: Ruịa. Người cắt bỏ nam căn, là 1 trong 5 loại bất nam. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 54, 1083 thượng), nói: Lưu nã, Hán dịch là kiền, hoặc kịch. Dứt nam căn bằng dao. [X. luật Thập tụng Q.21]. (xt. Ngũ Chủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Nan

    《留難》

    Tà ma đến ngăn cản việc làm thiện, đây là chướng nạn của người tu hành, nên gọi là Lưu nạn. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 832 hạ), nói: Thiên ma ở tầng trời thứ 6 cõi Dục thường đến chỗ đức Phật gây lưu nạn. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Quán Đỉnh

    《流灌頂》

    Cũng gọi Lưu thủy quán đính, Lưu phan quán đính. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghi thức đem lá phan quán đính hoặc tháp thả trôi trên sông biển để làm lợi ích cho các loài thủy tộc. Tức là làm 1 cái tháp, trên treo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Quốc Hương

    《劉國香》

    (1926- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam, bút hiệu Viên hương. Ông tốt nghiệp trường Sĩ quan Lục quân và phục vụ trong quân ngũ 13 năm. Ông tin Phật từ thủa nhỏ. Năm 1958, ông thụ giới Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển