Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khuất Đại Quân
《屈大均》
1630-1696: xuất thân Phiên Ngu (番禺) Quảng Đông (廣東); ban đầu ten là Thiệu Long (紹隆), tự là Ông Sơn (翁山), Giới Tử (介子). Vào cuối thời nhà Minh, gặp loạn lạc, ông xuống tóc xuất gia tu hành, họ Thích, tự Nhất Linh (一靈), ha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuê Đường Cư Sĩ
《圭堂居士》
Keidō Koji, khoảng thế kỷ 12-13: vị cư sĩ của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, không rõ truyền ký về ông ta như thế nào. Hiện tại chúng ta chỉ biết được rằng ông là người đã chia yếu nghĩa Phật pháp của b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuê Ly
《暌離》
: cách xa, rời xa, xa lìa. Như trong bài Tú Quy Hình Thi (繡龜形詩, Toàn Đường Thi, quyển 799) của (侯氏) nhà Đường có câu: “Khuê ly dĩ thị thập thu cường, đối kính na kham trùng lí trang, văn nhạn kỉ hồi tu xích tố, kiến sươn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuê Phạm
《閨範》
: chỉ quy phạm đạo đức người phụ nữ cần phải tuân thủ. Như trong bài Cố Diêm Châu Phòng Ngự Sử Vương Túng Truy Thuật Bi (故鹽州防禦使王縱追述碑) của Tư Không Đồ (司空圖, 837-908) nhà Đường có câu: “Tảo di phương ư khuê phạm, nghi ưng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuê Phong Tông Mật
《圭峰宗密》
Keihō Sumitsu, 780-841: người Quả Châu (果州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), ban đầu ông theo học Nho Giáo, sau chuyển sang Phật Giáo. Năm lên 15 tuổi, ông xuất gia, theo hầu hạ Đạo Viên (道圓), chẳng bao lâu sau gặp được Viên Giác K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khương Tăng Hội
《康僧會》
Kōsōkai, ?-280: vị tăng dịch kinh dưới thời đại Tam Quốc, người Giao Chỉ (交趾, Bắc bộ Việt Nam), tổ tiên ông xuất thân nước Khương Cư (s: Sogdiana, 康居), nhưng đến thời cha ông thì dời sang Giao Chỉ để làm ăn buôn bán. Hơn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuy Cơ
《窺基》
Kigi, 632-682: sơ tổ của Pháp Tướng Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Trường An (長安), Kinh Triệu (京兆) nhà Đường, họ là Úy Trì (尉遲), tự Hồng Đạo (洪道), còn được gọi là Linh Cơ (靈基), Thừa Cơ (乘基), Đại Thừa Cơ (大乘基), Cơ Pháp S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuyến Tấn Trạng
《勸進狀》
Kanjinjō:là những bản trạng văn khuyến hóa quyên góp tiền bạc để xây dựng hoặc tu sửa chùa chiền hay đền thờ.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khuyến Tu Tự
《勸修寺》
Kanjū-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Sơn Giai (山階派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Yamashinakanjujininōdō-chō (山科勸修寺仁王堂), Higashiyama-ku (東山區), Kyoto-shi (京都市). Căn cứ vào một số sử liệu như Khuyến Tu Tự Duyên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kì Thọ
《琪樹》
: có mấy nghĩa. (1) Chỉ cây ngọc nơi cảnh tiên. Như trong bài thơ Khốc Lý Thương Ẩn (哭李商隱) của Thôi Giác (崔玨, ?-?) nhà Đường có câu: “Ưng du vật ngoại phàn kì thọ, tiện trước nghê y thướng ngọc đàn (應遊物外攀琪樹、便著霓衣上玉壇, rong…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kích Thiết
《激切》
: rất mãnh liệt, ngôn luận hùng hồn, mãnh liệt. Cổ Sơn Truyện (賈山傳) có đoạn rằng: “Kỳ ngôn đa kích thiết, thiện chỉ sự ý (其言多激切、善指事意, lời của vị ấy rất hùng hồn, chỉ rõ việc làm và tâm ý của ông).”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kích Tiết Lục
《擊節錄》
Gekisetsuroku: tức Viên Ngộ Kích Tiết Lục (圜悟擊節錄, Engogekisetsuroku), 2 quyển, do Thái Thuần Tông Cổ (太淳宗古) hiệu đính, san hành vào năm thứ 3 (1738) niên hiệu Nguyên Văn (元文). Nguyên bản là Tuyết Đậu Trùng Hiển Niêm Cổ V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiểm Phi Vi Sứ
《檢非違使》
Kebiishi: tên gọi một chức quan được đặt ra từ đầu thời Bình An để kiểm soát những việc làm phi pháp, sai phạm trong kinh đô, thi hành bắt bớ, tố tụng cũng như hành hình tội nhân. Hiện tại, chức này kiêm cả với Kiểm Sát …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiến Châu Tử
《建州子》
Kenshūsu: xem Khai Thiện Đạo Khiêm (開善道謙, Kaizen Dōken, ?-?) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiến Nhân Tự
《建仁寺》
Kennin-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Kiến Nhân Tự thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Komatsu-chō (小松町), Higashiyama-ku (東山區), Phố Kyoto (京都), tên núi là Đông Sơn (東山). Vào năm 1202 (năm thứ 2 niên hiệu Kiến Nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục
《建中靖國續燈錄》
Kenchūseikokuzokutōroku: 3 quyển, còn gọi là Tục Đăng Lục (續燈錄, Zokutōroku), do Phật Quốc Duy Bạch (佛國惟白) nhà Tống biên tập, san hành vào năm đầu (1101) niên hiệu Kiến Trung Tĩnh Quốc (建中靖國), là bộ Truyền Đăng Lục kế tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiến Trường Tự
《建長寺》
Kenchō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Kiến Trường Tự thuộc Lâm Tế Tông, hiện tọa lạc tại số 8 Yamanouchi (山之內), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣); tên núi là Cự Phước Sơn (巨福山), tên chính thức của chùa là Cự Phướ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiết Thân
《孑身》
: đơn thân, độc thân, thân một mình. Như trong Tịnh Độ Thánh Hiền Lục (淨土聖賢錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 78, No. 1549) quyển 9, phần Vãng Sanh Tạp Lưu (往生雜流) thứ 8, Ngô Kiêu Chúc (吳澆燭), có câu: “Kiết thân vô ngẫu, trường trai …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiều Bổn Độc Sơn
《橋本獨山》
Hashimoto Dokusan, 1869-1938: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Minh Trị (明治, Meiji) và đầu thời Chiêu Hòa (昭和, Shōwa), vị trú trì đời thứ 128 của Tướng Quốc Tự (相國寺, Sōkok…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiều Phạm Ba Đề
《憍梵波提》
s: Gavāṃpati, p: Gavaṃpati: còn gọi là Kiều Phạm Bạt Đề (憍梵跋提), Cấp Phòng Bát Để (笈房鉢底), Già Bà Bạt Đế (伽婆跋帝), Già Phạm Ba Đề (伽梵波提), Kiều Hằng Bát (憍恆鉢), Phòng Bát Để (房鉢底); ý dịch là Ngưu Tích (牛跡), Ngưu Ha (牛呵), Ngưu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiều Thưởng Di
《憍賞彌》
s: Kauśāmbī, p: Kosambī: tên của một vương quốc cổ của Ấn Độ ngày xưa, thuộc một trong 16 quốc gia lớn đương thời, cũng là tên gọi của một trong 6 đô thị lớn, còn gọi là Kiều Hướng Di Quốc (憍餉彌國), Kiều Thiểm Tỳ Quốc (憍閃毘…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Âu
《金甌》
: có hai nghĩa chính. (1) Cái bồn, cái chậu bằng vàng. (2) Tỷ dụ cho sự bền vững của biên cương đất nước, từ đó cũng được dùng chỉ cho đất nước. Như trong bài từ Chá Cô Thiên (鷓鴣天) của Thu Cấn (秋瑾, 1875-1907) nhà Thanh c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Bắc Hồng Xuyên
《今北洪川》
Imakita Kōsen, 1816-1892: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Tông Ôn (宗溫), đạo hiệu Hồng Xuyên (洪川), hiệu Thương Long Quật (蒼龍窟), Hư Chu Tử (虛舟子), xuâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Bảng
《金榜》
: bảng vàng, thường đi chung với kim bảng đề danh (金榜題名) có nghĩ là bảng vàng ghi tên người thi đỗ. Như trong bài thơ Dung Trai Tứ Bút (容齋四筆), phần Đắc Ý Thất Ý Thi (得意失意詩) của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống có câu: “…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Đảnh Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Đại Giáo Vương Kinh
《金剛頂一切如來眞實攝大乘現證大敎王經》
s: Sarvatathāgatatattvasaṃgrahanāmamahāyāna-sūtra, t: De-bshin-gregs-thams-cad-kyi de-kho-na-ñid bsdus-papa-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ting-i-ch'ieh-ju-lai-chên-shih-shê-ta-hsien-chêng-ta-chiao-wang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Mật Tích
《金剛密跡》
s: Guhyapāda-vajra: còn gọi là Mật Tích Kim Cang (密跡金剛), Mật Tích Lực Sĩ (密跡力士), Kim Cang Thủ Dược Xoa (金剛手藥叉), Kim Cang Lực Sĩ (金剛力士), Kim Cang Mật Tích Đại Quỷ Thần Vương (金剛密跡大鬼神王); là loại quỷ thần có thần lực, thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Tát Đỏa
《金剛薩埵》
s: Vajra-sattva: từ vajra, âm dịch là Phược Nhật Ra (嚩日囉), nghĩa là kim cang (金剛); sattva có âm dịch là tát đỏa (薩埵), nghĩa là dũng mãnh, hữu tình. Cho nên Kim Cang Tát Đỏa là từ kết hợp của ý dịch và âm dịch. Nó còn đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Trí
《金剛智》
s: Vajrabodhi, j: Kongōchi, 671-741: con thứ 3 của vua Iśanavarma miền Trung Ấn, xuất gia ở tu viện Nālandā (娜爛陀寺, Na Lan Đà Tự), học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa. Đến năm 31 tuổi, ông được Bồ Tát Long Trí (龍智) truyền trao …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Chi
《金枝》
: cành vàng, từ quý xưng con cháu đế vương, đặc biệt chỉ cho con gái nhà quyền quý; vì vậy thường xuất hiện từ “kim chi ngọc diệp (金枝玉葉, cành vàng lá ngọc).” Trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Võ Cảnh (武儆), có đoạn: “Vương cá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Dung
《金容》
: dung mạo màu vàng ròng, tức thân Phật, là tôn xưng đối với thần Phật. Như trong Đại Đường Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện (大唐大慈恩寺三藏法師傳, Taishō Vol. 50, No. 2053) quyển 5 có đoạn: “Hướng mông Đại Thánh giáng linh, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Đồng Ngọc Nữ
《金童玉女》
: còn gọi là Tiên Đồng Tiên Nữ (仙童仙女), có ba nghĩa khác nhau: (1) Thuật ngữ của Đạo Giáo chỉ cho những đồng nam đồng nữ hầu hạ các tiên nhân. (2) Từ chỉ cho những hài nhi hay thanh niên nam nữ thanh tú, dễ thương, không …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Kinh
《金經》
: kinh điển vàng ngọc. Kinh (s: sūtra, p: sutta, 經), âm dịch là Tu Đa La (修多羅), ý dịch là Khế Kinh (契經), Chánh Kinh (正經), Quán Kinh (貫經); là từ gọi chung cho tất cả Phật pháp, hay chỉ cho một loại trong 9 hoặc 12 phần gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Liên
《金蓮》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Hoa sen bằng vàng. Như trong bài thơ Nam Triều (南朝) của Lý Thương Ẩn (李商隱, khoảng 813-858) nhà Đường có câu: “Thùy ngôn quỳnh thọ triêu triêu kiến, bất cập kim liên bộ bộ lai (誰言瓊樹朝朝見、不及金蓮步步…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Linh
《金鈴》
: linh vàng. Linh (s: ghaṇṭā, 鈴) là một loại pháp khí dùng đánh lên trước bàn Phật khi tụng kinh; được chế bằng loại đồng xanh, đồng đỏ. Loại pháp khí này còn có tên là Kim Cang Linh (金剛鈴), Kim Linh, hình như cái chuông,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Lô
《金爐》
: lò vàng dùng để đốt giấy tiền vàng bạc khi dân chúng đến tham bái. Tạo hình bên ngoài Kim Lô ở Miếu Thành Hoàng (城隍廟) lấy màu hồng làm chính. Trên đỉnh lò có tòa nhà lục giác ba tầng: tầng thứ nhất lên đến đỉnh lò, mỗi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Luân
《金輪》
: (1) Nơi sâu tận cùng của thế giới là Phong Luân (風輪), Phong Luân này nương vào hư không, dày 16 ức do tuần, kiên cố như kim cang. Trên Phong Luân có Thủy Luân (水輪), sâu 8 ức do tuần. Trên Thủy Luân có Kim Luân, dày 3 ứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Môn
《金門》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Từ gọi tắt của Kim Mã Môn (金馬門), tên của một cung môn dưới thời nhà Hán, là nơi dành cho các học sĩ chờ đợi chiếu chỉ của nhà vua ban xuống. Như trong Sử Ký (史記), phần Cốt Kê Liệt Truyện (滑稽…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Ngưu
《金牛》
Kingyū, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), xuất thân vùng Trấn Châu (鎮州, Tỉnh Hà Bắc). Trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄) có ghi lại những hành trạng kỳ đặc của ông.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Quang Minh Kinh
《金光明經》
s: Survarṅaprabhāsottama-sūtrendrarāja-sūtra, t: Ḥphags-pa gser-ḥod-dam-pa mdo-sdeḥi dbaṅ-poḥi rgyal-po-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ming-ching, j: Konkōmyōkyō: 4 quyển, hiện còn, Taishō 16, 335, No. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Sa
《金沙、金砂》
: cát có màu vàng, bột phấn vàng. “Kim sa dụng tử (金沙用子)” có nghĩa là người dùng bột phấn vàng, tức chỉ cho người cao sang, quyền quý.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Sắc Giới
《金色界》
: hay kim sắc thế giới (金色世界), thế giới có sắc màu hoàng kim. Nó còn là tên gọi thế giới thanh tịnh của Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi (s: Mañjuśrī, 文殊師利). Bộ Triều Dã Quần Tải (朝野羣載) 16 có đoạn rằng: “Phụng thỉnh kim sắc thế giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Sơn
《金山》
: núi vàng, từ này được dùng để ví dụ cho thân Phật; như trong Phẩm Tựa của Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (妙法蓮華經, Taishō Vol. 9, No. 262) có câu: “Thân sắc như kim sơn, đoan nghiêm thậm vi diệu (身色如金山、端嚴甚微妙, thân màu như núi v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Thằng
《金繩》
: dây thừng bằng vàng. Trong Tây Du Ký (西遊記), hồi thứ 14, có đoạn: “Ngân Giác Đại Vương khuyến đạo: 'Một sự, ngã môn hoàn hữu Thất Tinh Kiếm, Ba Tiêu Phiến hòa Hoảng Kim Thằng tam kiện bảo bối, bất như phái nhân đáo Áp L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Thánh Thán
《金聖嘆》
Kin Seitan, 1608-1661: nhà bình luận văn nghệ sống vào khoảng cuối thời nhà Minh và đầu nhà Thanh, xuất thân Huyện Ngô (呉縣), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tên là Nhân Thoại (人瑞), hiệu Thánh Thán (聖嘆). Ông có viết sách bình luận v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Thiềm
《金蟾》
: có hai nghĩa. (1) Con cóc sắc màu vàng kim. Như trong bài thơ Đề Bắc Bình Chiểu (題北平沼) của Đỗ Quang Đình (杜光庭, 850-933) nhà Tiền Thục có câu: “Bảo chi thường tại tri thùy đắc, hảo giá kim thiềm nhập thái hư (寶芝常在知誰得、好駕…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Tiên
《金仙》
: có hai nghĩa. (1) Chỉ đức Phật. Trong Phật Pháp Kim Thang Biên (卍 Tục Tạng Kinh Vol. 87, No. 1628 佛法金湯編) quyển 11 cho biết rằng: “Tuyên Hòa nguyên niên đế cảm ư Lâm Linh Tố chi thuyết, chiếu cải Phật vi Đại Giác Kim Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Tinh
《金精》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho khí ở phương Tây, như trong Văn Tuyển (文選), phần Di Hành (彌衡) có câu: “Thể Kim Tinh chi diệu chất hề, hợp Hỏa Đức chi minh huy (體金精之妙質兮、合火德之明輝, thể Kim Tinh là chất mầu chừ, cùng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Tướng
《金相》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hình thức hoàn mỹ. Như trong bài Hà Nam Phủ Tham Quân Quách Quân Thần Đạo Bi Minh (河南府參軍郭君神道碑銘) của Nhan Chơn Khanh (顏眞卿, 709-785) nhà Đường có câu: “Gia truyền ngọc thọ, nhân vịnh k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Xuyên
《今川》
Imagawa: tên gọi của một dòng họ, chi tộc của họ Túc Lợi (足利), Thủ Hộ Đại Danh của vùng đất Tuấn Hà (駿河, Suruga), sau đó làm Đại Danh Chiến Quốc cả vùng Đông Hải. Quê hương gốc của dòng họ này là vùng Kim Xuyên (今川), Quậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kinh Điển
《經典》
: tức giáo pháp do đức Phật tuyên thuyết, về sau tôn giả A Nan (s, p: Ānanda, 阿難) và chư tôn đức khác kết tập giáo pháp ấy. Ban đầu thì dùng văn chương truyền khẩu, sau đó ghi lại bằng văn chương; phàm văn cú, thư tịch đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển