Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.201 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 163 thuật ngữ. Trang 3/4.
  • Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh

    《般若波羅蜜多心經》

    s: Prajñāpāramitā-hṛdaya, t: çes-rah sñiṅ-po bshugs-so, c: Pan-jo-po-lo-mi-to-hsin-ching, j: Hannyaharamittashinkyō: nói cho đủ là Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多心經), còn gọi là Bát Nhã Đa Tâm Kinh (般若多心經),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Nhã Tam Tạng

    《般若三藏》

    : xem Bát Nhã(s: Prajñā, 般若, 734-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Nhị

    《不二》

    s: advaya: không hai. Trong thế giới hiện tượng này sanh khởi đủ loại sự vật, hiện tượng, giống như mình người, nam nữ, già trẻ, vật tâm, sống chết, thiện ác, khổ vui, đẹp xấu, v.v., chúng được chỉnh lý theo hai trục đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Phong

    《八風》

    : tám ngọn gió, còn gọi là Bát Pháp (八法), Bát Thế Phong (八世風); là 8 pháp hay ngọn gió được thế gian yêu, ghét, có thể làm động nhân tâm, nên lấy gió làm ví dụ. Tám ngọn gió ấy gồm: (1) Lợi (利), tức lợi ích; phàm có lợi í…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Quái

    《八卦》

    : là khái niệm triết học cơ bản của Trung Quốc cổ đại. Nguyên lai có hai khái niệm khác nhau: (1) Khái niệm gọi là “Vô Cực sanh Hữu Cực, Hữu Cực thị Thái Cực, Thái Cực sanh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sanh Tứ Tượng, Tứ Tượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Quan Trai Giới

    《八關齋戒》

    s: aṣṭāṅga-samanvāgatopavāsa, p: aṭṭhaṅga-samannāgata uposatha, aṭṭhaṅgika uposatha: các giới điều tạm thời xuất gia được đức Phật chế ra cho hàng Phật tử tại gia. Người thọ trì các giới điều này cần phải một ngày một đê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Tiết

    《八節》

    : tám tiết chính trong một năm, gồm: (1) Tiết Xuân (春, đầu năm), (2) Tiết Nguyên Tiêu (元霄, tức Thượng Nguyên [上元], nhằm đêm rằm tháng Giêng âm lịch, còn gọi là Nguyên Tịch [元夕], Nguyên Dạ [元夜]), (3) Tiết Thanh Minh (清明, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Tức Lưu

    《不唧

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảy Vị Tổ

    《七祖》

    Shichiso: tùy theo mỗi tông phái mà tên gọi các vị Tổ khác nhau. (1) Bảy vị Tổ của Liên Xã thuộc Tịnh Độ Giáo Trung Quốc là Huệ Viễn (慧遠) ở Lô Sơn (盧山), Thiện Đạo (善導), Thừa Viễn (承遠), Pháp Chiếu (法照), Thiếu Khang (少康), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bí Ma Nham Thường Ngộ

    《秘魔巖常遇》

    Himagan Jōgū, 817-888: xuất thân vùng Phạm Dương (范陽, Tỉnh Hà Bắc), họ là Âm (陰). Ông xuất gia ở An Tập Tự (安集寺) vùng Yến Bắc (燕北, Tỉnh Hà Bắc). Sau ông trốn vào trong núi rừng, xa lánh thế tục, rồi đến tham vấn Linh Tho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bỉ Ngạn

    《彼岸》

    s: pārimaṃ, tīraṃ, paryavasāna: bờ bên kia, từ đối xứng với thử ngạn (此岸, bờ bên này), chỉ cảnh giới lý tưởng. Cõi mê muội được xem như là bờ bên này, tức là cảnh giới sanh tử; thế giới giác ngộ là bờ bên kia, cảnh giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bí Tạng Bảo Thược

    《秘藏寶鑰》

    Hizōhōyaku: 3 quyển, gọi tắt là Bảo Thược (寶鑰), Lược Luận (略論), tác phẩm của Không Hải (空海, Kūkai). Thể theo sắc mệnh của Thuần Hòa Thiên Hoàng (淳和天皇, Junna Tennō, tại vị 758-764), trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bi Tụy

    《悲悴, 悲瘁》

    : buồn thương, bi thương, đau xót. Trong Vấn Tiến Sĩ Sách Đề Ngũ Đạo (問進士策題五道) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Nhất nhân chi vi vịnh ca, hoan lạc bi tụy nghi nhược sở hệ giả vị vi trọng hỉ (一人之爲詠歌、歡樂悲…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bích Lạc

    《碧落》

    : nguyên nghĩa là trời ở phía Đông, từ đó nó có nghĩa là trời xanh. Trong bài Trường Hận Ca (長恨歌) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) có câu rằng: “Thượng cùng bích lạc hạ Huỳnh Tuyền (上窮碧落下黃泉, trên khắp trời xanh dưới thấu su…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bích Nham Lục

    《碧巖錄》

    Hekiganroku: 10 quyển, trước tác do Viên Ngộ Khắc Cần (圜悟克勤) biên tập lại bản Tụng Cổ Bách Tắc (頌古百則) mà Tuyết Đậu Trùng Hiển (雪竇重顯) đã từng thuyết giảng khắp nơi, được san hành vào năm thứ 4 (1300) niên hiệu Đại Đức (大德…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biện Hiển Mật Nhị Giáo Luận

    《辯顯密二敎論》

    Bengemmitsunikyōron: 2 quyển, do Không Hải soạn, là bộ luận thư tuyên ngôn lập tông, làm sáng tỏ sự phân biệt giữa Hiển Giáo và Mật Giáo, nêu lên điển cứ của 6 bộ kinh và 3 bộ luận, rồi dàn luận trận ngang dọc. Sáu bộ ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biển Ngạch

    《匾額》

    : là tấm bảng (thường bằng gỗ) có khắc chữ trên đó, được treo ngay phía trước hướng chính diện của ngôi điện, lầu gác, cung đình, v.v.; dùng để giải thích về danh xưng của kiến trúc ấy. Biển ngạch này xuất hiện ở Trung Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biền Trăn

    《駢臻》

    : đến cùng một lúc, cùng đến. Câu “bách phước biền trăn (百福駢臻, trăm điều phước cùng đến)” thường đi đôi với “thiên tường vân tập (千祥雲集, ngàn điều lành vân tập).”

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biện Trường

    《辨長》

    Benchō, 1162-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Thanh Tịnh Hoa Viện (清淨華院), Tổ khai sơn Thiện Đạo Tự (善導寺), Tổ của Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Biện Trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biệt Am Tánh Thống

    《別庵》

    [菴]性統, Betsuan Shōtō, khoảng hậu bán thế kỷ 17: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Biệt Am (別庵[菴]), xuất thân An Nhạc (安岳), Đồng Xuyên (潼川, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Long (龍). Năm lên 11 tuổi, gặp lúc thân phụ qua đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biệt Nguyên Viên Chỉ

    《別源圓旨》

    Betsugen Enshi, 1294-1364: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Việt Tiền (越前, Echizen, thuộc Fukui-ken [福井縣]), họ Bình (平). Ông xuất gia lúc còn nhỏ tuổi, theo học với Đông Minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biểu

    《表》

    : là một loại Tấu Chương thời xưa được quần thần dùng để trình cấp lên đế vương; như Xuất Sư Biểu (出師表) của Gia Cát Lượng (諸葛亮) nhà Thục Hán thời Tam Quốc (三國, 221-420), Trần Tình Biểu (陳情表) của Lý Mật (李密, 224-287), v.v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Dã Quốc Thần

    《平野國臣》

    Hirano Kuniomi, 1828-1864: một trong những nhân vật thuộc Phái Tôn Nhương (尊攘派) quá khích, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; thông xưng là Thứ Lang (次郎); sinh ra trong gia đình của Bình Dã Túc Kinh (平野足經) thuộc Phiên P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Doanh

    《屛營》

    : bồn chồn, tâm bất an. Ngô Ngữ (呉語) có đoạn rằng: “Bình doanh bàng hoàng ư sơn lâm chi trung (屛營彷徨於山林之中, tâm bất an, bàng hoàng trong núi rừng).”

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Điền Đốc Dận

    《平田篤胤》

    Hirata Atsutane, 1776-1883: nhà Quốc Học, Thần Đạo, tư tưởng gia, y sĩ, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; xuất thân Phiên Cửu Bảo Điền (久保田藩, Kubota-han), Xuất Vũ (出羽, Dewa); sau khi thành nhân là con nuôi của Bình Điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bỉnh Phất

    《秉拂》

    himpotsu: nghĩa là vị Trú Trì cầm cây Phất Trần; về sau nó có nghĩa là thay thế vị Trú Trì lên Pháp Tòa thuyết pháp cho đại chúng. Trong Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy (勅修百丈清規) 7 có ghi rằng vào 4 tiết Kiết Hạ, Giải Hạ, Đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Thanh Thạnh

    《平清盛》

    Taira-no-Kiyomori, 1118-1181: vị Võ Tướng sống vào cuối thời Bình An, trưởng tử của Bình Trung Thạnh (平忠盛, Taira-no-Tadamori), còn gọi là Bình Tướng Quốc (平將國), Tịnh Hải Nhập Đạo (淨海入道), Lục Ba La Mật Điện (六波羅蜜殿), v.v. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bình Xướng

    《評唱》

    Hyōshō, giảng bình: có nghĩa là phê phán một cách công bình từng câu hỏi câu trả lời trong các Cổ Tắc Công Án của cổ nhân, tự mình thêm vào ý kiến của mình và xướng hòa theo. Trong Tùng Dung Lục (從容錄) của Vạn Tùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề

    《菩提》

    s, p: bodhi: ý dịch là đạo (道, con đường, giáo lý), giác (覺, giác ngộ, sự tỉnh thức), trí (智, trí tuệ) và thông thường nó chỉ cho chánh giác, quả vị của chư Phật, và phân biệt thành 3 loại bồ đề là Thanh Văn Bồ Đề (聲聞菩提,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạo Tràng

    《菩提道塲》

    s: Buddha-gayā: còn gọi là Bồ Đề Già Da (菩提伽耶), Phật Đà Già Da (佛陀伽耶), Bồ Đề Tràng. Là vùng đất mà đức Phật đã thành chánh giác, nằm ở vùng Bodhgayā cách 7 dặm gần thành phố Già Da về phía Nam của bang Bihar, Ấn Độ, mặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạt Ma

    《菩提達磨》

    s: Bodhidharma, ?-495, 346-495, ?-528, ?-536: xưa kia người ta viết chữ Ma là 摩, nhưng về mặt truyền thống thì viết là 磨. Các học giả Cận Đại thì viết là 磨, khi xem Đại Sư như là vị Tổ sư; còn viết là 摩 khi xem như là nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạt Ma Nam Tông Định Thị Phi Luận

    《菩提達摩南宗定是非論》

    Bodaidarumananshūteizehiron: còn gọi là Nam Tông Định Thị Phi Luận (南宗定是非論) hay Đốn Ngộ Tối Thượng Thừa Luận (頓悟最上乘論), 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn. Với ý đồ chủ trương hệ thống Đạt Ma của Nam Tông là chánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Lưu Chi

    《支》

    s: Bodhiruci, j: Bodairushi, 菩提流[留], ?-527: vị tăng sống dười thời Bắc Ngụy, xuất thân miền Bắc Thiên Trúc, ý dịch là Đạo Hy (道希), học giả của hệ Du Già Đại Thừa, tánh chất thông tuệ, tinh thông cả ba tạng, rành về chú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Tiên Na

    《菩提僊那》

    s: Bodhisena, j: Bodaisenna, 704-760: vị tăng Ấn Độ sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), xuất thân dòng dõi Bà La Môn ở Nam Ấn Độ, còn gọi là Bà La Môn Tăng Chánh (婆羅門僧正), Bồ Đề Tăng Chánh (菩提僧正). Truyền ký …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Tự

    《菩提寺》

    Bodai-ji: còn gọi là Đàn Na Tự (檀那寺), Đán Na Tự (旦那寺), Bồ Đề Sở (菩提所), Hương Hoa Viện (香花院). Đối với Phật Giáo Nhật Bản, Bồ Đề Tự chỉ cho ngôi tự viện cầu nguyện siêu độ, hoặc chỉ cho ngôi chùa có các ngôi mộ của tổ tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Liễu

    《蒲柳》

    : tên một loại thực vật, tên khác của Thủy Dương (水楊), thuộc khoa Dương Liễu (楊柳), lá rụng, cây cao hay thấp bụi rậm; vỏ cây màu hồng hay vàng sẫm, vỏ nhánh cây sần sùi, màu xanh lá cây pha tím, vào mùa thu thì tàn rụi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Nguyệt

    《蒲月》

    : tên gọi riêng của tháng 5 Âm Lịch, vì có tập quán người ta thường lấy cây Xương Bồ (菖蒲) làm kiếm để xua đuổi tà khí vào dịp Tết Đoan Ngọ (端午節, mồng 5 tháng 5 Âm Lịch). Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát

    《菩薩》

    s: bodhisattva, p: bodhisatta: từ gọi tắt của âm dịch Bồ Đề Tát Đỏa (菩提薩埵), hay Bồ Đề Sách Đa (菩提索多), Mạo Địa Tát Đát Phược (冐地薩怛縛), Phù Tát (扶薩); ý dịch là Đạo Chúng Sanh (道眾生), Giác Hữu Tình (覺有情), Đại Giác Hữu Tình (大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát Pháp Tạng

    《法藏》

    s: Dharmākara: còn gọi là Pháp Tạng Tỳ Kheo (法藏比丘); âm dịch là Đàm Ma Ca (曇摩迦), Đàm Ma Ca Lưu (曇摩迦留); ý dịch là Pháp Bảo Xứ (法寶處), Pháp Xứ (法處), Pháp Tích (法積), Tác Pháp (作法); là pháp danh của đức Phật A Di Đà khi chưa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Thất Tập

    《蒲室集》

    Hoshitsushū: 15 quyển 7 tập, ngoài ra còn có bản 5 tập và 10 tập, do Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) nhà Nguyên soạn, san hành dưới thời nhà Nguyên. Đây là tác phẩm biên tập toàn bộ Ngữ Lục, thi văn, thư vấn, sớ, v.v., của Tiếu Ẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Triệu

    《卜兆》

    : người xưa thường đốt mai rùa, xem thử hình thái các đường nứt trên mai con rùa ấy như thế nào để đoán tốt xấu; đó gọi là triệu (兆). Trong bài Phục Chí Phú (復志賦) của thi sĩ Hàn Dũ (韓愈, 768-824) nhà Đường có câu: “Giả đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Trúc

    《卜築》

    : hay bốc cư (卜居), nghĩa là người xưa dùng phương pháp bói toán, Phong Thủy để chọn lựa chỗ ở với khát vọng muốn được an cư lạc nghiệp. Như trong bài Đông Chí Hậu Quá Ngô Trương Nhị Tử Đàn Khê Biệt Nghiệp (冬至後過吳張二子檀溪別業) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Diệp

    《貝葉》

    s: pattra, p: patta: Lá Bối, âm dịch là Bối Đa La (貝多羅), gọi tắt là Bối Diệp, Bối Đa (貝多), là lá của loại cây Đa La (多羅, Corypha umbraculifera). Lá của nó dài và rộng, khắc chữ lên lá bằng bút sắt thì rất thích hợp. Trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Điển

    《貝典》

    : kinh điển, thư tịch viết trên lá bối, còn gọi là Bối Diệp Kinh (貝葉經). Như trong Như Tịnh Hòa Thượng Ngữ Lục (如淨和尚語錄, Taishō No. 2002A) quyển Hạ của Thiên Đồng Như Tịnh (天童如淨, 1163-1228) có câu: “Chí tai Khôn Nguyên đản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Mẫu

    《貝母》

    : cách nói tắt của thí dụ được dẫn trong nhiều kinh luận khác là ngư vương bối mẫu (魚王貝母), đưa ra hình ảnh con cá đầu đàn hay con sò khi kiếm ăn dưới biển sâu, chúng đi đến đâu thì cả bầy theo sau đến đó, cũng như tâm ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bội Văn Vận Phủ

    《佩文韻府》

    Haibunimpu: tên một loại thư tịch, gồm chánh tập 106 quyển, thâu tập 106 quyển, tổng cọng 212 quyển. Về sau, bộ này được chia thành 444 quyển, được phân loại, phối trí tùy theo âm vận cuối của các thành ngữ, có phần xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn A Di Quang Duyệt

    《本阿彌光悅》

    Honami Kōetsu, 1556-1637: nhà thư pháp, nghệ thuật và là nhà làm đồ gốm danh tiếng, sống dưới thời đại Giang Hộ, xuất thân Kyoto, rất sở trường trong việc giám định về đao kiếm; được xem như là Tổ của Dòng Quang Duyệt (光…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Đại

    《tứ đại》

    , gồm đất (địa đại), nước (thủy đại), gió (phong đại) và lửa (hỏa đại). Theo quan điểm ngày xưa, bốn đại là bốn yếu tố căn bản tạo thành vật chất. Hiểu theo ý nghĩa tượng trưng thì đây là bốn tính chất phổ biến của vật c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Giác Tự

    《本覺寺》

    Hongaku-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiệu là Thường Tại Sơn (常在山), hiện tọa lạc tại Mishima-shi (三島市), Shizuoka-ken (靜岡縣). Tương truyền rằng ngôi chùa này do Nhất Thừa Phòng Nhật Xuất (一乘房日出) khai sáng vào năm 1424 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Hưng Tự

    《本興寺》

    Honkō-ji: một trong những ngôi chùa Đại Bản Sơn của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại số 3-13 Kaimei-chō (開明町), Amagazaki-shi (尼崎市), Hyōgo-ken (兵庫縣); hiệu là Tinh Tấn Viện (精進院). Năm 1420 (Ứng Vĩnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển