Bồ Nguyệt
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: tên gọi riêng của tháng 5 Âm Lịch, vì có tập quán người ta thường lấy cây Xương Bồ (菖蒲) làm kiếm để xua đuổi Tà Khí vào dịp Tết Đoan Ngọ (端午節, mồng 5 tháng 5 Âm Lịch). Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈清規證義記, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) quyển 8 có giải thích rằng: “Ngũ nguyệt kiến Ngọ viết Đôn Tang, hựu viết Nhuy Tân, hoặc danh Thiên Trung Tiết, hoặc Tu Nguyệt, hựu xưng Cao Nguyệt, Bồ Nguyệt, Ngải Nguyệt, Lựu Nguyệt đẳng (五月建午曰敦牂、又曰蕤賓、或名天中節、或脩月、又稱皋月、蒲月、艾月、榴月等, tháng Năm đúng tháng Ngọ, được gọi là Đôn Tang, còn gọi là Nhuy Tân, hoặc có tên Thiên Trung Tiết, hoặc Tu Nguyệt; lại gọi là Cao Nguyệt, Bồ Nguyệt, Ngải Nguyệt, Lựu Nguyệt, v.v.).” Hay trong Tân Biên Chư Tông Giáo Tạng Tổng Lục (新編諸宗敎藏總錄, Taishō Vol. 55, No. 2184) quyển 1 có đoạn: “Thời Nguyên Lộc, tuế thứ Quý Dậu Bồ Nguyệt ký vọng, Tỳ Lô Chánh Tông Tây Hồ Tỳ Kheo Bạch Huyền Thiên Long thư vu Tam Học Sơn Thảo Đường (時元祿、歲次癸酉蒲月既望、毘盧正宗西湖比丘白玄天龍書于三學山草堂, lúc bấy giờ vào niên hiệu Nguyên Lộc, ngày 16 tháng 5 năm Quý Dậu [1693], Tỳ Kheo Bạch Huyền Thiên Long thuộc Tỳ Lô Chánh Tông viết tại ngôi nhà cỏ ở Tam Học Sơn).”