Bồ Đề Lưu Chi

《支》 zhī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: Bodhiruci, Jātaka: Bodairushi [], ?-527: vị tăng sống dười thời Bắc Ngụy, xuất thân miền Bắc Thiên Trúc, ý dịch là Đạo Hy (), học giả của hệ Du Già Đại Thừa, tánh chất thông tuệ, tinh thông cả ba tạng, rành về Chú Thuật, mang chí nguyện hoằng pháp khắp mọi nơi. Vào năm đầu (508) niên hiệu Vĩnh Bình () đời vua Tuyên Võ Đế () nhà Bắc Ngụy, ông đến Lạc Dương (), được nhà vua rất kính trọng, sắc mệnh cho trú trì Vĩnh Ninh Tự () và chuyên tâm Phiên Dịch các Kinh Điển Phạn văn khoảng 39 bộ 27 quyển như Thập Địa Kinh Luận (), Kim Cang Bát Nhã Kinh (), Phật Danh Kinh (), Pháp Tập Kinh (), Thâm Mật Giải Thoát Kinh (), Đại Bảo Tích Kinh Luận (), Pháp Hoa Kinh Luận (), Vô Lượng Thọ Kinh Luận (), v.v. Ngoài ra, nhân vì ông cùng với Lạc Na Ma Đề () Phiên Dịch bộ Thập Địa Kinh Luận, nên được tôn làm vị tổ của Địa Luận Tông. Đối xứng với Nam Đạo Phái ở Tương Châu () thuộc hệ Lặc Na (), Huệ Quang (), dòng phái của ông và Đạo Sủng () gọi là Bắc Đạo Phái. Ngoài ra, do vì ông thường xiển dương Quán Vô Lượng Thọ Kinh (), nên sau này được tôn sùng như là sơ tổ của Tịnh Độ Tông.