Bình Điền Đốc Dận

《平田篤胤》 píng tián dǔ yìn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Hirata Atsutane, 1776-1883: nhà Quốc Học, Thần Đạo, tư tưởng gia, y sĩ, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; xuất thân Phiên Cửu Bảo Điền (, Kubota-han), Xuất Vũ (, Dewa); sau khi thành nhân là con nuôi của Bình Điền Đốc Ổn (), nhà binh học của Phiên Tùng Sơn (, Matsuyama-han), Bị Trung (, Bicchū). Tên lúc nhỏ của ông là Chánh Cát (); thông xưng là Bán Binh Vệ (); hiệu Khí Xuy Xá (), Đại Giác (), Đại Hác (); gia hiệu là Chơn Quản Nãi Ốc (). Với tư cách là nhà y học, ông dùng tên Huyền Trác () và sau khi qua đời thì được nhà Bạch Xuyên (, Shirakawa) tặng cho Danh Hiệu là Thần Linh Năng Chơn Trụ Đại Nhân (). Ông là người hình thành hệ thống gọi là Phục Cổ Thần Đạo (, tức Cổ Đạo Học), cùng với Hà Điền Xuân Mãn (滿), Hạ Mậu Chơn Châu (), Bổn Cư Tuyên Trường (), được liệt vào Quốc Học Tứ Đại Nhân. (). Ông học ở Giang Hộ, rồi sau Bổn Cư Tuyên Trường qua đời, ông tự xưng là “môn nhân sau khi chết” của vị này. Ông cấu tưởng vũ trụ luận mang tính quốc học vốn phát xuất từ Thiên Địa Khai Tị Luận (, luận trời đất mở mang), chỉnh lý trật tự các Thần và hình thành Thần Đạo Thần Học. Trên cơ sở xã hội quan mới mẻ thông qua khái niệm gọi là “sản linh ()”, ông lấy quan niệm U Minh Giới (, cõi sau khi chết) để thêm vào tính tôn giáo trong quốc học. Bình Điền Học Phái () phát triển rộng rãi trong tầng lớp người nông dân giàu có cũng như Thần Quan, hình thành một học phái lớn ở trung tâm vùng Trung Bộ, Quan Đông và đã đem đến ảnh hưởng không nhỏ cho cuộc vận động Tôn Vương () vào cuối thời Mạc Phủ. Trước tác của ông có rất nhiều như Cổ Đạo Đại Ý (), Linh Năng Chơn Trụ (), Cổ Sử Trưng (), Quỷ Thần Tân Luận (), Cổ Kim Yêu Mị Khảo (), Mật Giáo Tu Sự Bộ Loại Cảo (稿), Cổ Dịch Thành Văn (), Tiên Cảnh Dị Văn (), Cổ Dịch Đại Tượng Kinh Thành Văn (), Y Xuy Ư Lữ Chí (), Thần Đồng Bằng Đàm Lược Ký (), Cổ Dịch Đại Tượng Kinh Truyện (), Đồng Mông Nhập Học Môn (), Tam Dịch Do Lai Ký (), Tam Thần Sơn Dư Khảo (), Tượng Dịch Chánh Nghĩa (), Tục Thần Đạo Đại Ý (), Thái Hạo Cổ Dịch Truyện Thành Văn (), Tây Tịch Khái Luận (西), Vụ Đảo Sơn U Hương Chơn Ngữ (), Xuất Định Tiếu Ngữ (), Xích Huyện Thái Cổ Truyện (), Khâm Mạng Lục (), Ca Đạo Đại Ý (), Thiên Trụ Ngũ Nhạc Khảo (), Thái Hạo Cổ Lịch Truyện (), Khí Xuy Xá Ca Văn Tập (), Cổ Lịch Nhật Bộ Thức (), Chí Đô Năng Thạch Ốc (), Ngũ Nhạc Chơn Hình Đồ Thuyết (), Y Tông Trọng Cảnh Khảo (), Cát Tiên Ông Văn Túy (), Xuân Thu Lịch Bổn Thuật Thiên (), Đại Đạo Hoặc Vấn (), Cát Tiên Ông Truyện (), Hoàng Đế Truyện Ký (), Hoằng Nhân Lịch Vận Ký Khảo (), Ngưu Đầu Thiên Vương Lịch Thần Biện (), v.v. Môn đệ của ông có Đại Quốc Long Chánh (), Linh Mộc Trùng Dận (), Lục Nhân Bộ Thị Hương (), Sanh Điền Vạn (), Quyền Điền Trực Trợ (), v.v.