Biện Trường

《辨長》 biàn zhǎng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Benchō, 1162-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Thanh Tịnh Hoa Viện (), Tổ Khai Sơn Thiện Đạo Tự (), Tổ của Dòng Trấn Tây (西); húy là Biện Trường (), thông xưng là Trấn Tây Thượng Nhân (西), Khủng Tử Thượng Nhân (), Thiện Đạo Tự Thượng Nhân (), Nhị Tổ Thượng Nhân (); hiệu là Thánh Quang Phòng (), Biện A (), Thụy Hiệu là Đại Thiệu Chánh Tông Quốc Sư (); xuất thân vùng Hương Nguyệt (), Trúc Tiền (, Chikuzen, thuộc Fukuoka-ken []); con của Cổ Xuyên Đàn Chánh Tả Vệ Môn Tắc Mậu (). Ông theo thọ pháp với Thường Tịch () ở Minh Tinh Tự () vùng Trúc Tiền, rồi học giáo học Thiên Thai trên Tỷ Duệ Sơn (, Hieizan). Năm 1193, ông bôn ba tận lực tái kiến ngôi tháp 3 tầng ở đây. Rồi đến năm 1197, ông lên kinh đô Kyoto để đặt làm tượng thờ cho ngôi tháp này, nhờ vậy ông gặp Nguyên Không (, Genkū, tức Pháp Nhiên), được vị này khai hóa và từ đó ông chuyển sang Pháp Môn Niệm Phật. Đến năm 1204, ông trở về cố hương; rồi vào năm 1228, ông Chuyên Tu Pháp Môn Biệt Thời Niệm Phật ()Vãng Sanh Viện () vùng Phì Hậu (, Higo), viết cuốn Mạt Đại Niệm Phật Thọ Thủ Ấn () và lập nên Huyết Mạch của Tịnh Độ Tông. Về sau, ông đi Bố Giáo khắp các địa phương vùng Cửu Châu (, Kyūshū); lấy Thiện Đạo Tự ở vùng Trúc Hậu (, Chikugo) làm Đạo Tràng căn bản để tạo cơ sở phát triển. Trước tác của ông để lại cho hậu thế có Mạt Đại Niệm Phật Thọ Thủ Ấn 1 quyển, Tịnh Độ Tông Yếu Tập () 6 quyển, Triệt Tuyển Trạch Bổn Nguyện Niệm Phật Tập () 2 quyển, Niệm Phật Danh Nghĩa Tập () 3 quyển, v.v.