Bồ Đề

《菩提》 pú tí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s, Pāli: bodhi: ý dịch là đạo ( con đường, giáo lý), giác (, giác ngộ, sự tỉnh thức), trí (, trí tuệ) và thông thường nó chỉ cho chánh giác, quả vị của chư Phật, và Phân Biệt thành 3 loại Bồ ĐềThanh Văn Bồ Đề (, tức A La Hán Bồ Đề), Bích Chi Bồ Đề (, tức Bích Chi Phật Bồ Đề) và Chánh Đẳng Bồ Đề (, tức Phật Bồ Đề). Hai loại đầu chỉ đoạn Phiền Não Chướng mà thôi, còn Phật Bồ Đề thì đoạn tận Phiền NãoSở Tri, cho nên được gọi là Vô Thượng Chánh Đẳng Bồ Đề (), Vô Thượng Chánh Đẳng Giác (), Vô Thượng Chánh Chơn Đạo (), A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề (), Chánh Đẳng Bồ Đề (), v.v. Trong Đại Thừa Phật Giáo thì chỉ đề cập đến Phật Bồ Đề mà thôi, còn hai loại kia rất ít khi thấy. Thiền Sư Huệ Trung (, 683-769), vị tổ thứ 6 của Ngưu Đầu Tông, có bài kệ an tâm rằng: “Nhân pháp song tịnh, Thiện Ác lưỡng vong, chơn tâm chơn thật, Bồ Đề Đạo Tràng (, người pháp vắng lặng, Thiện Ác đều quên, chơn tâm Chân Thật, Bồ Đề Đạo Tràng).”