Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.275 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 35/58.
  • Phật Âm

    《佛音》

    s: Buddhaghoṣa, p: Buddhaghosa, thế kỷ thứ 5 Tây lịch: còn gọi là Phật Minh (佛鳴), Giác Âm (覺音), âm dịch là Phật Đà Cù Sa (佛陀瞿沙), xuất thân vùng Phật Đà Già Da (s: Buddha-gayā, 佛陀伽耶, tức Bồ Đề Đạo Tràng [菩提道塲]), nước Ma K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Ấn Liễu Nguyên

    《佛印了元》

    Butsuin Ryōgen, 1032-1098: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, tự là Giác Lão (覺老), người Phù Lương (浮梁), Nhiêu Châu (饒州, Tỉnh Giang Nam), họ là Lâm (林). Từ lúc còn 2 tuổi, ông đã bắt đầu học Luận Ngữ. Sau ông đến lễ bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Ca Diếp

    《Kyapa》

    , tức là vị Phật thứ ba trong Hiền kiếp, ra đời sau Phật Câu-na-hàm Mâu-ni (Kanakamouni) và ngay trước Phật Thích-ca Mâu-ni. Xem bảy vị Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Cung

    《佛宮》

    : cung điện thờ Phật, tức chỉ cho tự viện Phật Giáo; tương đương với Phạm cung (梵宮), Phạm vũ (梵宇), Phạm sát (梵刹). Như trong Tử Bá Tôn Giả Toàn Tập (紫柏尊者全集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1452) quyển 28 có bài thơ Quá Hướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đà Bạt Đà La

    《跋陀羅》

    s: Buddhabhadra, j: Buddabadara, 佛陀[駄], 359-429: tiếng Phạn có âm dịch là Phật Đà Bạt Đà La (佛駄跋陀羅), Phật Độ Bạt Đà La (佛度跋陀羅), Phật Đại Bạt Đà (佛大跋陀), Bạt Đà Bà La (跋陀婆羅); dịch nghĩa là Giác Hiền (覺賢), Phật Hiền (佛賢). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đạo

    《佛道》

    : có mấy nghĩa. (1) Con đường của Phật pháp. Đạo, Phạn ngữ bodhi, ý dịch là Bồ Đề (菩提); tân dịch là giác (覺), cựu dịch là đạo (道). Đạo (con đường) nghĩa là thông suốt; Phật trí tròn đầy thông suốt, không bị ngưng trệ, nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đồ Trừng

    《佛圖澄》

    Buttochō, 232-348: người Thiên Trúc (天竺), hay Quy Tư (龜兹), họ Bạch (帛). Ông có nhiều thần thông, chú thuật, năng lực tiên đoán linh dị. Vào năm thứ 4 (310) niên hiệu Vĩnh Gia (永嘉) đời vua Hoài Đế (懷帝) nhà Tây Tấn, ông đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Gia

    《佛家》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Nơi thờ phụng chư Phật, nơi chư tăng tu hành theo pháp môn Phật Giáo; tức chỉ cho chùa, tự viện Phật Giáo. (2) Chỉ cho người tin thờ Phật Giáo, tức tín đồ Phật Giáo; hay tăng lữ hoặc nhà nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Giám Huệ Cần

    《佛鑑慧懃》

    Bukkan Egon, 1059-1117: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thư Châu (舒州, Tỉnh An Huy), họ là Uông (汪), pháp từ của Ngũ Tổ Pháp Diễn (五祖法演), trú trì Hưng Quốc Thiền Viện (興國禪院) ở Thái Bình Sơn (太平山), thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Hiệu

    《佛號》

    : có hai nghĩa. (1) Danh hiệu đức Phật, như Thế Tôn (世尊), Như Lai (如來), Cù Đàm (瞿曇), v.v. Như trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Taishō Vol. 51, No. 2076) quyển 2, phần Đệ Thập Bát Tổ Già Da Xá Đa (第十八祖伽耶舍多), có đoạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Nhãn Thanh Viễn

    《佛眼清遠》

    Butsugen Seion, 1067-1120: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Lâm Cung (臨卬), họ là Lý (李). Ông xuất gia rồi năm lên 14 tuổi thì thọ Cụ Túc giới. Ông chuyên học về Luật và Kinh Pháp Hoa, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Nhật

    《佛日》

    : từ dùng để ví dụ đức Phật là mặt trời. Giống như mặt trời thường chiếu sáng phá tan đi sự tăm tối, đức Phật là người chiếu phá mê vọng của chúng sanh và làm cho họ được chứng ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Nhật Khế Tung

    《佛日契嵩》

    Butsunichi Kaisū, 1007-1072: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Đàm Tân (鐔津) thuộc Đằng Châu (藤州, Tỉnh Quảng Tây), họ là Lý (李), tự là Trọng Linh (仲靈), tự xưng hiệu là Tiềm Tử (潛子). Vào năm thứ 6 (1013) niên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Pháp Đại Minh Lục

    《佛法大明錄》

    Buppōdaimeiroku, năm 1229: 20 quyển, trước tác của Khuê Đường Cư Sĩ (圭堂居士) vào cuối thời nhà Tống, có lời tựa của Không Ẩn Đạo Nhân (空隱道人) ghi năm thứ 2 (1229) niên hiệu Thiệu Định (紹定), lời tựa của tác giả, lời tựa của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Pháp Kim Thang Thiên

    《佛法金湯篇》

    Buppōkintōhen: 16 quyển, do Đại Tông Tâm Thái (岱宗心泰) nhà Minh biên, trùng khắc vào năm thứ 24 (1596) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Đây là thư tịch lịch sử hộ trì Phật pháp do Đại Tông Tâm Thái―vị tăng ở Đông Sơn Thiền Tự (東山禪…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phát Phu

    《髪膚》

    : tóc và da, tức chỉ toàn thân con người. Trong chương Khai Tông Minh Nghĩa (開宗明義) thứ nhất của Hiếu Kinh (孝經) có đoạn rằng: “Thân thể phát phu, thọ chi phụ mẫu, bất cảm hủy thương, hiếu chi thỉ dã (身體髪膚、受之父母、不敢毀傷、孝之始也, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quang Tổ Nguyên

    《佛光祖元》

    Bukkō Sogen, 1226-1286: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì và Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ khai sơn Viên Giác Tự (圓覺寺, Enkaku-ji) ở vùng Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ của Phái Phật Quang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quang Tự

    《佛光寺》

    Bukkō-ji: ngôi bản sơn chính của Phái Phật Quang Tự (佛光寺派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông; sơn hiệu là Sáp Cốc Sơn (澀谷山) hay Trấp Cốc Sơn (汁谷山); gọi cho đủ là Sáp Cốc Sơn A Di Đà Phật Quang Tự (澀谷山阿彌陀佛光寺); hiện tọa lạc tại số 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quật Duy Tắc

    《佛窟惟則》

    Bukkutsu Isoku, 751-830: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, còn gọi là Di Tắc (遺則), xuất thân vùng Kinh Triệu (京兆, Trường An), họ Trường Tôn (長孫). Ông xuất gia khoảng năm 22 tuổi, theo làm môn hạ của Huệ Trung (慧忠) th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quốc Duy Bạch

    《佛國惟白》

    Bukkoku Ihaku, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống vào cuối thời Bắc Tống, pháp từ của Pháp Vân Pháp Tú (法雲法秀). Ông đã từng trú trì ở Pháp Vân Tự (法雲寺) thuộc Biện Kinh (汴京). Ông được vua Triết Tông và Huy Tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phát Tấu

    《發奏》

    : văn thư của bề tôi bên dưới khải tấu, tâu trình sự việc lên đức vua hay đấng tôn kính; còn gọi là tấu văn (奏聞). Như trong Hậu Hán Thư (後漢書), phần An Đế Kỷ (安帝紀), có đoạn: “Tam Ty chi chức, nội ngoại thị giám, ký bất tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Tổ Cương Mục

    《佛祖綱目》

    Bussokōmoku: 41 quyển, do Chu Thời Ân (朱時恩) nhà Minh biên soạn, san hành vào năm thứ 7 (1634) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎) nhà Minh. Đây là bộ sách biên tập thứ tự lịch đại niên hiệu hành nghiệp và cương mục của chư Phật tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải

    《佛祖歷代通載》

    Bussorekidaitsūsai: còn gọi là Phật Tổ Thông Tải (佛祖通載, Bussotsūsai), Thông Tải (通載, Tsūsai), 22 quyển, do Mai Ốc Niệm Thường (梅屋念常) nhà Nguyên biên tập, san hành vào năm thứ 4 (1576) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Niệm Thường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Tổ Thông Tải

    《佛祖通載》

    Bussotsūsai: Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Bussorekidaitsūsai) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Triết

    《佛哲》

    Buttetsu, ?-?: còn gọi là Phật Triệt (佛徹, Buttetsu), vị tăng sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), xuất thân vùng Lâm Ấp (林邑, Nam bộ Việt Nam, Huế). Ông đến miền Nam Ấn Độ, theo học với Bồ Đề Tiên Na (菩提僊那) v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phất Tử

    《拂子》

    s: vyajana, vāla-vyajana, p: vijanī: một loại vật dụng xưa kia người ta lấy lông thú, v.v., cột thành bó, buộc vào cây dài, dùng để xua đuổi muỗi mòng, quét bụi bặm; còn gọi là Phất (拂), Phất Trần (拂塵), Trần Vĩ (塵尾). Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phệ Quy

    《筮龜》

    hay Phệ Bốc (筮卜): bói toán bằng thẻ tre (một bó có 50 thẻ) và bằng cách đốt mu rùa. Từ đó nó có nghĩa là bói toán nói chung. Trong Chu Dịch Chánh Nghĩa (周易正義), phần Nhĩ Nhã (爾雅) có giải thích về 10 loại thẻ rùa để bói to…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phí Ẩn Thông Dung

    《費隱通容》

    Hiin Tsūyō, 1593-1661: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Phí Ẩn (費隱), sinh ngày mồng 8 tháng 12 năm thứ 21 niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福清縣), Mân (閩, Tỉnh Phúc Kiến), họ Hà (何). Năm lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phi Tích

    《飛錫》

    : nguyên nghĩa là vị tăng đi tuần du khắp các nơi để tham Thiền học đạo. Tích trượng (s: khakkhara, 錫杖) là vật dụng cần thiết của vị tăng. Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là chống tích trượng bay đi, vốn phát xuất từ câu ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phi Vân

    《披雲》

    : vén mây. Thuật ngữ thường được dùng khá phổ biến trong các Ngữ Lục Thiền để diển tả tâm cảnh tự tại vô ngại, giải thoát của Thiền giả. Như trong Thiền Tông Tạp Độc Hải (禪宗雜毒海, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1278) quyển 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiên Cương Sơn

    《岡山藩》

    Okayama-han: tên gọi một Phiên lãnh hữu toàn bộ tiểu quốc Bị Tiền (僃前, Bizen) và một phần của Bị Trung (僃中, Bicchū). Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Cương Sơn (岡山城, Okayama-jō), phần lớn thời gian đều do dòng họ Trì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiên Hội Tân

    《會津藩》

    Aizu-han: tên của một Phiên thống trị phần Tây bộ Fukushima-ken (福島縣) hiện tại, thuộc Quận Hội Tân (會津郡, Aizu-gun), tiểu quốc Lục Áo (陸奥, Mutsu) ngày xưa. Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Nhược Tùng (若松城, Wakamatsu-jō…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiên Lộc Nhi Đảo

    《鹿兒島藩》

    Kagoshima-han: tên gọi chính thức của Phiên Tát Ma (薩摩藩, Satsuma-han); là một Phiên lãnh hữu 2 tiểu quốc Tát Ma (薩摩, Satsuma), Đại Ngung (大隅, Ōsumi), cọng thêm đại bộ phận các quận huyện của tiểu quốc Nhật Hướng (日向, Hyū…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiền Não

    《煩惱》

    s: kleśa, p: kilesa: từ chỉ về tác dụng, tính chất và trạng thái của các loại tâm làm não loạn thân tâm, không được yên tĩnh, vắng lặng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiên Tân Hòa Dã

    《津和野藩》

    Tsuwano-han: tên của một Phiên cai trị vùng Tân Hòa Dã (津和野, Tsuwano) thuộc tiểu quốc Thạch Kiến (石見, Iwami) dưới thời Giang Hộ. Cơ quan hành chính của Phiên là Thành Tân Hòa Dã (津和野城, Tsuwano-jō). Dưới thời đại Chiến Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiên Thủy Hộ

    《水戸藩》

    Mito-han: tên một Phiên thống trị vùng Trung Bộ, Bắc Bộ Ibaraki-ken (茨城縣) hiện tại, thuộc tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi) ngày xưa. Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Thủy Hộ (水戸城, Mito-jō, thuộc Mito-shi [水戸市]). Phi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phiệt Duyệt

    《閥閱、伐閱》

    : phiệt (閥) nghĩa là công lao, công tích; duyệt (閱) là duyệt lịch, xem xét, xem qua. Trong phần (功臣年表) của Sử Ký (史記) có đoạn: “Minh kỳ đẳng viết phiệt, tích nhật viết duyệt (明其等曰閥、積日曰閱, nêu rõ thứ bực gọi là phiệt, tích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Am Ấn Túc

    《普庵印肅》

    1115-1169, còn gọi là Phổ Am Thiền Sư (普庵[菴]禪師), Phổ Am Tổ Sư (普庵祖師); trong dân gian vẫn thường gọi là Phổ Án (普唵). Ngài là bậc cao tăng của Lâm Tế Tông, pháp từ của Mục Am Pháp Trung (牧庵法忠), sanh vào năm thứ 5 (1115) ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Đăng Lục

    《普燈錄》

    Futōroku: xem Gia Thái Phổ Đăng Lục(嘉泰普燈錄, Kataifutōroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Hóa

    《普化》

    Fuke, ?-?: vị Thiền tăng sống vào thời nhà Đường, người kế thừa dòng pháp của Bàn Sơn Bảo Tích (盤山寶積), thường sống ở Trấn Châu (鎭州, thuộc Tỉnh Hà Đông). Ông theo hầu Bàn Sơn, thọ nhận yếu chỉ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Khuyến Tọa Thiền Nghi

    《普勸坐禪儀》

    : 1 quyển, thư tịch khuyên dạy mọi người cách thức cũng như ý nghĩa đúng đắn của Tọa Thiền, do Đạo Nguyên (道元, Dōgen) trước tác, được soạn thuật vào năm 1227, ngay sau khi ông từ bên nhà Tống trở về nước. Có hai loại là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Môn

    《普門》

    s: samanta-mukha: còn gọi là Vô Lượng Môn (無量門), ý chỉ cho cánh cửa rộng mở dung chứa hết thảy. Thiên Thai Tông cho rằng đây là lý của Trung Đạo, thật tướng, tức biến khắp tất cả; cho nên chư Phật, Bồ Tát nương lý này mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phổ Tịch

    《普寂》

    Fujaku, 651-739: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hà Đông (河東), Bồ Châu (蒲州, Vĩnh Tế, Sơn Tây), họ Phùng (馮), cốt khí cao nhã, thông hiểu các điển tịch Nho gia, nhưng cuối cùng cũng bỏ thế tục mà cầu đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Đô

    《酆都》

    : chỉ cho nơi trú ngụ ở quỷ thần. Như trong Tây Dương Tạp Trở (酉陽雜俎), phần Ngọc Cách (玉格), của Đoàn Thành Thức (段成式, 803?-863) nhà Đường, giải thích rằng: “Hữu La Phong Sơn, tại Bắc phương Quý địa, chu hồi tam vạn lí, ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Huyệt Diên Chiểu

    《風穴延沼》

    Fuketsu Enshō, 896-973: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Dư Hàng (餘杭, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Lưu (劉). Ban đầu ông học về Nho học và đỗ đến Tiến Sĩ, nhưng chẳng làm được gì nên ông xuất gia. Ông theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Mộc Hưng Hoài

    《風木興懷》

    : gió cây thương tiếc, như trong Nghênh Xuân Dạ Thoại (迎春夜話) của Hứa Vân Tiều (許雲樵) có câu: “Phong mộc hưng hoài thế tự liên, Lục Nga tam phục hận chung thiên (風木興懷涕自漣、蓼莪三復恨終天, cây gió tiếc thương lệ trào tuôn, song thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Nghi

    《豐儀、丰儀》

    : thể hiện phong độ uy nghi. Như trong Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du Tập (憨山老人夢遊集, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1456) quyển 55, bài Đại Minh Lô Sơn Ngũ Nhũ Phong Pháp Vân Thiền Tự Tiền Trung Hưng Tào Khê Từ Pháp Hám Sơn Đại S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phóng Sanh

    《放生》

    : Phóng Sanh là một hành vi có tâm thương yêu, nhân từ, biết thông cảm cho nỗi khổ bị giam cầm, bắt bớ của các loài động vật; có nghĩa là nhìn thấy các loại chúng sinh có mạng sống đang bị bắt nhốt, giam cầm, sắp sửa bị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Thần Tú Cát

    《豐臣秀吉》

    Toyotomi Hideyoshi, 1537-1598, có thuyết cho là 1536-1598: vị võ tướng dưới thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari), con của Mộc Hạ Di Hữu Vệ Môn (木下彌右衛門); lúc nhỏ tên là Nhật Cát Hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Thần Tú Lại

    《豐臣秀賴》

    Toyotomi Hideyori, 1593-1615: vị Võ Tướng sống dưới thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山), con của Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi). Năm lên 5 tuổi, ông đã kế thừa gia tộc, rồi lấy con gái của Tú Trung (秀忠, Hidetada…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển