Phát Tấu
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: văn thư của bề tôi bên dưới khải tấu, tâu trình sự việc lên đức vua hay đấng tôn kính; còn gọi là tấu văn (奏聞). Như trong Hậu Hán Thư (後漢書), phần An Đế Kỷ (安帝紀), có đoạn: “Tam Ty chi chức, nội ngoại thị giám, ký bất tấu văn, hựu vô cử chánh (三司之職、內外是監、旣不奏聞、又無舉正, chức của Ba Ty, trong ngoài giám sát, đã không tâu trình, lại chẳng sửa đúng).” Hay trong Tập Di Ký (集异記), phần Diệp Pháp Thiện (葉法善), của Tiết Dụng Nhược (薛用弱, ?-?) nhà Đường, lại có đoạn: “Huyền Tông thừa tộ kế thống, sư ư thượng kinh, tá hựu thánh chúa, phàm cát hung động tĩnh, tất dự tấu văn (玄宗承祚繼統、師於上京、佐佑聖主、凡吉凶動靜、必預奏聞, vua Huyền Tông kế thừa ngôi báu trị vì, sư lên kinh đô, phò tá thánh chúa, phàm lành dữ động tĩnh, đều phải tâu trình trước).”