Phệ Quy
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
hay Phệ Bốc (筮卜): bói toán bằng thẻ tre (một bó có 50 thẻ) và bằng cách đốt mu rùa. Từ đó nó có nghĩa là bói toán nói chung. Trong Chu Dịch Chánh Nghĩa (周易正義), phần Nhĩ Nhã (爾雅) có giải thích về 10 loại thẻ rùa để bói toán, quyết đoán mọi nghi nan rằng: “Thập bằng chi quy giả, nhất viết Thần Quy, nhị viết Linh Quy, tam viết Nhiếp Quy, tứ viết Bảo Quy, ngũ viết Văn Quy, lục viết Phệ Quy, thất viết Sơn Quy, bát viết Trạch Quy, cửu viết Thủy Quy, thập viết Hỏa Quy (十朋之龜者、一曰神龜、二曰靈龜、三曰攝龜、四曰寶龜、五曰文龜、六曰筮龜、七曰山龜、八曰澤龜、九曰水龜、十曰火龜, mười loại thẻ bói rùa, một là Thần Quy, hai là Linh Quy, ba là Nhiếp Quy, bốn là Bảo Quy, năm là Văn Quy, sáu là Phệ Quy, bảy là Sơn Quy, tám là Trạch Quy, chín là Thủy Quy, mười là Hỏa Quy).”