Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.709 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 294/373.
  • Tam Thiên Tứ Tiên

    《三天四仙》

    Ba trời bốn tiên. Tức thuyết của ngoại đạo Ấn độ. Ba trời là: 1. Ma hê thủ la thiên: Tức trời Đại tự tại. Hình tượng vị trời này có 8 tay 3 mắt, cỡi trâu trắng. Những người tin thờ trời này cho rằng Ngài là nhân sinh ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Uy Nghi Bát Vạn Tế Hạnh

    《三千威儀八萬細行》

    Ba nghìn uy nghi tám vạn tế hạnh của tỉ khưu phải ứng xử hàng ngày. Vị tỉ khưu phải giữ 250 giới, đem phối hợp với 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm thì thành 1.000 giới, lưu chuyển theo 3 đời(có thuyết nói Tam tụ tịnh giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Viện

    《三千院》

    Môn tích của tông Thiên thai. Nhật bản, tọa lạc tại khu Tả kinh ở Kyoto. Khoảng năm 782-806, ngài Tối trừng xây dựng Tam thiên viện ở Đông tháp núi Tỉ duệ, sau dời đến làng Vĩ tỉnh ở phía đông Osaka, trở thành chùa Môn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiếp Hoà Tán

    《三帖和贊》

    Từ ngữ gọi chung ba bộ hòa tán. Tịnh độ, Cao tăng và Chính tượng mạt, do ngài Thân loan người Nhật bản soạn. Lúc về già, vì muốn cho giáo nghĩa căn bản của Chân tông dễ hiểu hơn, nên ngài Thân loan đã soạn ra các hòa tán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thỉnh

    《三請》

    Chỉ cho 3 lần xin đức Phật nói pháp. Phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 42 trung) nói: Lúc bấy giờ, đại chúng Bồ tát, đứng đầu là ngài Di lặc, chắp tay bạch Phật rằng: Bạch đức Thế tôn! Kính xinNg…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thô Trọng

    《三粗重》

    Ba to nặng. Tức chỉ cho 3 thứ tập khí thô to, nặng nề mà người tu hành phải lần lượt đoạn trừ trong 3 a tăng kì kiếp. Ba thứ tập khí này là hạt giống của Phiền não chướng và Sở tri chướng, cho nên cũng gọi là Tam chướng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thoái

    《三退》

    Ba thứ lui mất. Tức sự lui mất công đức của hàng Thanh văn, Duyên giác và Phật có 3 loại như sau: 1. Dĩ đắc thoái(cũng gọi Dĩ đắc pháp thoái). Nghĩa là bậc Thánh đã dứt trừ hoặc nghiệp rồi lại thoái hóa, khiến phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thoái Khuất

    《三退屈》

    Cũng gọi Tam chủng thoái khuất. Ba lui khuất. Tức chỉ cho ba thứ tâm thoái khuất sinh khởi khi Bồ tát ở vào giai vị Tư lương(giai vị thứ nhất trong 5 giai vị Bồ tát). Đó là: 1. Bồ đề quảng đại khuất: Vô thượng bồ đề rộng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời

    《三時》

    I. Tam thời. Chỉ cho 3 thời kì chuyển biến, phát triển củagiáo pháp đức Phật, đó là: Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp. (xt. Chính Tượng Mạt). II. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Hữu, Không, Trung. Tức chiếu theo nội dung mà c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Chướng

    《三時障》

    Nghiệp dị thục làm chướng ngại Tam thời. Tam thời chỉ cho lúc sắp được Nhẫn vị, quả Bất hoàn, quả Vô học. Tam thời chướng là: 1. Khi từ Đính vị của giai vị Tứ thiện căn sắp được Nhẫn vị thì chiêu cảm nghiệp 3 đường ác, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Điện

    《三時殿》

    Cung điện được xây cất để thích ứng với 3 thời xuân, hạ và đông. Tại Ấn độ, một năm được chia làm 3 mùa, tức từ ngày 16 tháng 1 đến ngày 15 tháng 5 là mùa nóng (xuân), từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 9 là mùa mưa(hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Giáo

    《三時教》

    Cũng gọi Tam thời giáo phán. Chỉ cho 3 thời kì của giáo pháp đức Phật được chia loại theo thời đại đức Phật thuyết pháp khác nhau và ý nghĩa cạn sâu của nội dung kinh điển. 1. Theo thuyết của tông Pháp tướng: Ngài Khuy c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Hệ Niệm

    《三時繫念》

    Nhớ nghĩ 3 thời. Tức là một trong các pháp môn niệm Phật của tông Tịnh độ, do Quốc sư Trung phong đời Nguyên đề xướng, mục đích chủ yếu là cầu cho các vong linh được sinh về thế giới Cực lạc phương Tây, vĩnh viễn ra khỏi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Hệ Niệm Nghi Phạm

    《三時繫念儀範》

    Gọi đủ: Trung phong tam thời hệ niệm nghi phạm. Tác phẩm, một quyển, do ngài Trung phong Minh bản soạn vào đời Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 128. Nội dung sách này, trước hết là các mục: Cử chú, vân tập tán, Đăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Luận Môn

    《三時論門》

    Liên kết 3 thời quá khứ, hiện tại và vị lai để thảo luận và nghiên cứu tất cả sự pháp. Phẩm Luận môn trong luận Thành thực (Đại 12, 248 trung) nói: Tam thời luận môn nghĩa là nếu trong việc này mà nói về sắc, thì nếu sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Toạ Thiền

    《三時坐禪》

    Ba thời ngồi thiền. Tức là Hoàng hôn tọa thiền, Tảo thần tọa thiền và Bô thời tọa thiền. 1. Hoàng hôn tọa thiền: Bắt đầu vào khoảng 8 giờ tối. 2. Tảo thần tọa thiền: Bắt đầu vào khoảng 10 giờ sáng. 3. Bô thời tọa thiền: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Vô Hối

    《三時無悔》

    Ba thời không ăn năn. Tức trong 3 giai đoạn khởi tâm làm ác mà không một giai đoạn nào sinh tâm hối cải. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú, khi chúng sinh tạo tác các tội như ngũ nghịch... vào lúc định làm, đang là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thông Lực

    《三通力》

    Chỉ cho 3 thứ năng lực thần thông nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 20: 1. Báo đắc thông lực: Chư thiên trong 3 cõi đều có 5 thứ thần thông, cho đến quỉ thần cũng có tiểu thông lực, tuy hơn kém khác nhau nhưng đều biến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thụ

    《心受》

    Đối lại: Thân thụ. Sự cảm nhận vui sướng hay buồn khổ do ý thức thứ 6, là 1 trong 2 thụ. (xt. Nhị Thụ, Cảm Tình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thú Độ Hà

    《三獸渡河》

    Ba con thú lội qua sông, ví dụ sự tu hành đoạn hoặc của Tam thừa có sâu cạn khác nhau. 1. Voi lội qua sông: Ví dụ hàng Bồ tát tu 6 độ muôn hạnh, lợi ích chúng sinh, đoạn trừ Kiến, Tư hoặc, tập khí sạch hết, chứng được bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thụ Nghiệp

    《三受業》

    Cũng gọi Tam thụ báo nghiệp. Chỉ cho 3 thứ nghiệp được phân loại theo 3 cảm thụ: Khổ, lạc, xả. Đó là: 1. Thuận lạc thụ (Phạm: Sukhavedanìya-karma), cũng gọi Phúc nghiệp, Lạc báo nghiệp, Nghiệp chiêu cảm lạc thụ, bắt đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thừa

    《三乘》

    s: yāna-traya, tri-yāna: ba cỗ xe. Cỗ xe là ví dụ cho giáo lý dẫn dắt chúng sanh đi đến giác ngộ; có Nhất Thừa (一乘) cho đến Ngũ Thừa (五乘); đức Phật tùy theo căn cơ của chúng sanh là chậm chạp, trung bình, lanh lợi mà chế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thừa Quán Môn

    《三乘觀門》

    Môn quán của Tam thừa. Tức chỉ cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát thuộc Tam tạng giáo trong 4 giáo Thiên thai, lần lượt lấy quán khổ đế, quán tập đế, quán đạo đế làm pháp môn tu hành bước đầu. 1. Thanh văn quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thuật

    《三術》

    Gọi đủ: Nội ngoại tam thuật. Chỉ cho 3 phương pháp trong, ngoài được tông Thiên thai sử dụng để trừ khử ma chướng trong lúc tu thiền quán. Nghĩa là hành giả khi tu xong pháp quán thứ 8 Tri thứ vị, thường dễ bị nhiễu loạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thức

    《心識》

    Từ gọi chung tâm và thức. Tông Câu xá cho rằng tâm và thức là cùng thể mà khác tên, còn tông Duy thức Đại thừa thì chủ trương tâm và thức là 2 thứ có thể tính riêng biệt và có một thức, 2 thức cho đến vô lượng thức. (xt.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thức Duyên Cảnh Quảng Hiệp

    《三識緣境廣狹》

    Cảnh(đối tượng) mà 3 thức thứ 8, thứ 7 và thứ 6 duyên theo có rộng, hẹp khác nhau. Tức là: 1. Cảnh của thức thứ 8 duyên theo rộng nhất: Thức thứ 8 là thức căn bản, là chỗ nương của cả nhiễm lẫn tịnh, có năng lực biến hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thường

    《三常》

    Chỉ cho 3 thứ thường trụ của thân Phật. Đó là: 1. Bản tính thường(cũng gọi Tự tính thường, Ngưng nhiên thường): Chỉ cho thân Tự tính của tất cả các pháp, thân này thường trụ, rốt ráo vô lậu. 2. Bất đoạn thường(cũng gọi V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thường Niệm Phật

    《尋常念佛》

    Đối lại: Biệt thời niệm Phật. Trong 4 uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm, thường niệm Phật, không gián đoạn. [X. Tịnh độ tông yếu tập Q.2; Vãng sinh yếu tập Q.trung, phần cuối]. (xt. Biệt Thời Niệm Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thường Trà Phạn

    《尋常茶飯》

    Cũng gọi Gia thường trà phạn. Việc uống trà, ăn cơm hằng ngày, là những động tác bình thường, chẳng có gì là kì lạ. Thiền tông dùng ngay cái tâm bình thường như việc uống trà, ăn cơm này mà đả tọa tham thiền, kiến tính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thuỷ

    《心水》

    Dòng nước tâm, chỉ cho tâm. Vì từ trong tâm xuất hiện muôn tượng, lăng xăng xao động, nhơ sạch khác nhau, ví như dòng nước, nên gọi Tâm thủy. [X. kinh Đại nhật Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thuyết Thanh

    《三說聲》

    Cũng gọi Tam sĩ. Chỉ cho 3 ngôi trong văn pháp tiếng Phạm. 1. Tự thuyết thanh(cũng gọi Thuyết tự thanh, Thượng sĩ): Đại danh từ chỉ người ở ngôi thứ nhất. 2. Thuyết tha thanh(cũng gọi Tha thuyết thanh, Trung sĩ): Đại dan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tỉ Lượng

    《三比量》

    Cũng gọi Tam lượng, Tam chi tỉ lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tự tỉ lượng, Tha tỉ lượng và Cộng tỉ lượng. [X. luận Nhân minh nhập chính lí; Nhân minh nhập chính lí Q.hạ, phần cuối]. (xt. Tha Tỉ Lượng, Cộng Tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịch Mặc

    《三寂默》

    Tịch mặc, Phạm: Mauneya, Mauna, Maunì. Hán âm: Mâu ni. Cũng gọi Tam tịch tĩnh. Ba vắng lặng. Tức thân vắng lặng, ngữ vắng lặng và ý vắng lặng, nghĩa là trạng thái 3 thứ phiền não của thân, ngữ, ý vắng lặng vĩnh viễn. Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tiệm Thứ

    《三漸次》

    Chỉ cho 3 pháp thứ bậc căn bản mà đức Phật nói trước khi giảng về các địa vị tu hành. 1. Trừ trợ nhân: Tức trừ bỏ nhân giúp cho điều ác của chúng sinh, như 5 thứ rau cay hành, hẹ, tỏi, củ kiệu, hưng cừ, hễ ăn chúng thì d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tiện

    《三賤》

    Ba thứ tầm thường hèn mọn khi may áo ca sa giúp cho tỉ khưu đối trị được tâm tham nhiễm. Đó là: 1. Đạo tiện: Cắt may áo đơn giản, tầm thường, không kiểu cách. 2. Y tiện: Vải may áo cũng dùng loại thông thường, thô xấu. 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tiêu Phục

    《三消伏》

    Tiêu phục 3 thứ độc hại. Đó là: 1. Sự tiêu phục: Dùng tán tâm tiêu phục các thứ độc hại như hổ lang, dao kiếm... 2. Hạnh tiêu phục: Tiêu phục các hạnh độc của Ngũ trụ địa. Tức hàng Nhị thừa Tạng giáo, Thông giáo và hàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tín

    《三信》

    I. Tam Tín. Chỉ cho 3 thứ tín tâm cầu vãng sinh Tịnh độ: Thuần tâm, Nhất tâm và Tương tục tâm. (xt. Tam Tín Tam Bất). II. Tam Tín. Cũng gọi Tam tâm, Tam tín tâm. Chỉ cho Chí tâm, Tín nhạo tâm, Dục sinh tâm do đức Phật A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tín Tam Bất

    《三信三不》

    Cũng gọi Tam bất tam tín. Chỉ cho 3 thứ tâm tin và 3 thứ tâm không tin do ngài Đàm loan thuộc tông Tịnh độ của Phật giáo Trung quốc nêu ra. Tam tín tâm là: 1. Thuần tâm: Tâm có niềm tin bền vững. 2. Nhất tâm: Tâm chỉ tin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịnh Đầu

    《三淨頭》

    Chỉ chỗ đầu giường trong Tăng đường. Chỗ này có 3 công dụng: Thứ nhất, dùng để cất ca sa, thứ hai, dùng để bình bát và thứ ba, dùng để làm gối khi ngủ(dùng đầu giường làm gối), cho nên gọi là Tam tịnh đầu.[X. điều Nhật d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịnh Nhân

    《三淨因》

    Cũng gọi Thân khí thanh tịnh tam nhân. Chỉ cho 3 nguyên nhân làm cho thân tâm thanh tịnh. Đó là: 1. Thân tâm viễn li (thân tâm xa lìa): Thân không gần bạn xấu, tâm không khởi niệm ác. 2. Hỉ túc thiểu dục(cũng gọi Thiểu d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịnh Nhục

    《三淨肉》

    Ba thứ thịt thanh tịnh mà người bệnh được phép ăn. Theo luận Thập tụng quyển 37, khi vị tỉ khưu bị bệnh, thầy thuốc bảo phải ăn thịt mới chữa được thì 3 trường hợp sau đây, thịt được xem là thanh tịnh và tỉ khưu được phé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tỉnh Tự

    《三井寺》

    Mii-derahay Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji): ngôi chùa trung tâm của Thiên Thai Tự Môn Tông (天台寺門宗), hiện tọa lạc tại số 246 Onjōji-chō (園城寺町), Ōtsu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣), nói cho đúng là Trường Đẳng Sơn Viên Thành Tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Tổ Tự

    《三祖寺》

    Cũng gọi Càn nguyên thiền tự, Sơn cốc tự. Chùa ở núi Thiên trụ, tỉnh An huy, Trung quốc, tương truyền do Thiền sư Bảo chí sáng lập vào thời Nam triều. Về sau, Tổ thứ 3 của Thiền tông là ngài Tăng xán đến đây, xây cất chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Toà Thuyết Pháp

    《三座說法》

    Tên công án trong Thiền tông. Tam tòa chỉ cho vị Thủ tọa thứ 3. Cứ theo Vô môn quan thì Tổ của tông Qui ngưỡng là ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch nằm mộng thấy mình lên đến chỗ ngài Di lặc trên cung trời Đâu suất, ngồi ở tòa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Toan Đồ

    《三酸圖》

    Bức tranh vẽ 3 nhân vật Nho, Thích, Đạo làm đề tài. Tương truyền, một hôm, Tô đông pha (Nho), Hoàn lỗ trực(Đạo), cùng đến chùa Kim sơn thăm Hòa thượng Phật ấn (Thích). Sau đó, khi ra về, cả 3 vị cùng nếm rượu hoa đào, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tôn

    《三尊》

    : hay Tam Tôn Phật (三尊佛); tức lấy đấng Trung Tôn ở giữa làm chủ và có hai vị hầu hai bên. Hình thức này phát xuất từ dạng thức Nhất Quang Tam Tôn (一光三尊) của Ấn Độ. Thông thường, đấng Trung Tôn là Phật Thích Ca (s: Śākya,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Tôn Lai Nghênh

    《三尊來迎》

    Ba vị Tôn đến đón. Chỉ cho lúc lâm chung, đức Như lai A di đà, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí đến đón. Tức ứng theo bản nguyện mà các Ngài hiện ở trước để tiếp dẫn hành giả về Tịnh độ Cực lạc. (xt. Lai Nghinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tông

    《三宗》

    I. Tam Tông. Ba tông. Tức ngài Tông mật thuộc tông Hoa nghiêm chia Phật giáo Đại thừa làm 3 tông là Pháp tướng, Phá tướng và Pháp tính.1. Pháp tướng tông: Chỉ cho các tông Du già, Duy thức. Tông này chủ trương 6tất cả vọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tông Luận

    《三宗論》

    Tác phẩm, do cư sĩ Chu ngung soạn vào đời Nam Tề. Nội dung sách này dùng nghĩa Chân đế và Tục đế để bàn thuật ý chỉ của 3 tông: Không giả danh, Bất không giả danh và Giả danh không. Không giả danh và Bất không giả danh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tông Nhị Đế

    《三宗二諦》

    Chỉ cho thuyết Chân đế và Tục đế nói trong luận Tam tông của ẩn sĩ Chu ngung đờiNamTề. 1. Bất không giả danh: Như sắc, không nói trong kinh, thực tính của chúng là không, cho nên gọi là Không; còn giả sắc chẳng phải khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển