Tam Thuật
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Gọi đủ: Nội ngoại Tam Thuật. Chỉ cho 3 phương pháp trong, ngoài được tông Thiên thai sử dụng để trừ khử Ma Chướng trong lúc tu thiền quán. Nghĩa là Hành Giả khi tu xong pháp quán thứ 8 Tri thứ vị, thường dễ bị nhiễu loạn bởi Nghịch Duyên bên trong (giặc cứng mạnh) và Thuận Duyên bên ngoài(giặc dịu dàng), đến nỗi tổn hại nội đức, rước lấy Danh Lợi mà tự phá hoại mình. Vì mục đích ngăn chặn 2 chướng duyên thuận và nghịch này để đạt đến cảnh giới An Nhẫn Bất Động, cho nên dùng Nội ngoại Tam Thuật lần lượt Đối Trị.
1. Nội Tam Thuật: Tức dùng 3 quán Không, Giả, Trung để Đối Trị các Ma Chướng như Mạn, Kiến, Phiền Não... từ trong Nội Tâm nổi lên.
2. Ngoại Tam Thuật: Đối Trị các chướng danh dự lợi dưỡng đến từbên ngoài cũng có 3 pháp, đó là: a. Không nhận lãnh, không tham đắm tất cả Danh Lợi. b. Giấu kín đức của mình và để lộ rõ những khuyết điểm của mình. c. Sống ẩn dật ở những nơi vắng vẻ. Những Hành Giả Viên đốn nếu ứng dụng Nội ngoại Tam Thuật này, An Nhẫn không lay Động Trước Thuận Duyên và Nghịch Duyên thì sẽ Thành Tựu được Năng An Nhẫn thứ 9 trong 10 thừa Quán Pháp, mau tiến lên Ngũ phẩm mà được 6 căn thanh tịnh. [X. Ma Ha Chỉ Quán Q. 7.; Chỉ Quán phụ hành truyền hoằng quyết Q. 7., phần 4].
1. Nội Tam Thuật: Tức dùng 3 quán Không, Giả, Trung để Đối Trị các Ma Chướng như Mạn, Kiến, Phiền Não... từ trong Nội Tâm nổi lên.
2. Ngoại Tam Thuật: Đối Trị các chướng danh dự lợi dưỡng đến từbên ngoài cũng có 3 pháp, đó là: a. Không nhận lãnh, không tham đắm tất cả Danh Lợi. b. Giấu kín đức của mình và để lộ rõ những khuyết điểm của mình. c. Sống ẩn dật ở những nơi vắng vẻ. Những Hành Giả Viên đốn nếu ứng dụng Nội ngoại Tam Thuật này, An Nhẫn không lay Động Trước Thuận Duyên và Nghịch Duyên thì sẽ Thành Tựu được Năng An Nhẫn thứ 9 trong 10 thừa Quán Pháp, mau tiến lên Ngũ phẩm mà được 6 căn thanh tịnh. [X. Ma Ha Chỉ Quán Q. 7.; Chỉ Quán phụ hành truyền hoằng quyết Q. 7., phần 4].