Tam Tịnh Nhân
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thân Khí thanh tịnh tam nhân. Chỉ cho 3 Nguyên Nhân làm cho thân Tâm Thanh Tịnh. Đó là:
1. Thân tâm viễn li (thân tâm xa lìa): Thân không gần bạn xấu, tâm không khởi niệm ác.
2. Hỉ túc thiểu dục(cũng gọi Thiểu Dục Tri Túc): Ít ham muốn, biết đủ. Nghĩa là thỏa mãn với những cái mình hiện có (biết đủ), không tham cầu nhiều.
3. Tứ Thánh chủng: Có tâm hỉ túc(biết đủ)đối với áo mặc, cơm ăn, chăn mền, nguyện tu Thánh Đạo để đoạn trừ Phiền Não. Tức chỉ cho 4 Thánh chủng: Y phục hỉ túc thánh chủng, Ẩm Thực hỉ túc thánh chủng, Ngọa cụ hỉ túc thánh chủng và Nhạo đoạn tu thánh chủng. Đây là 4 thứ nhân làm nảy sinh hạt giống Thánh, cho nên gọi là Thánh chủng. [X. kinh Trung a hàm Q. 21.; luận Câu xá Q. 22.; luận Đại tì Bà Sa Q. 181.].
1. Thân tâm viễn li (thân tâm xa lìa): Thân không gần bạn xấu, tâm không khởi niệm ác.
2. Hỉ túc thiểu dục(cũng gọi Thiểu Dục Tri Túc): Ít ham muốn, biết đủ. Nghĩa là thỏa mãn với những cái mình hiện có (biết đủ), không tham cầu nhiều.
3. Tứ Thánh chủng: Có tâm hỉ túc(biết đủ)đối với áo mặc, cơm ăn, chăn mền, nguyện tu Thánh Đạo để đoạn trừ Phiền Não. Tức chỉ cho 4 Thánh chủng: Y phục hỉ túc thánh chủng, Ẩm Thực hỉ túc thánh chủng, Ngọa cụ hỉ túc thánh chủng và Nhạo đoạn tu thánh chủng. Đây là 4 thứ nhân làm nảy sinh hạt giống Thánh, cho nên gọi là Thánh chủng. [X. kinh Trung a hàm Q. 21.; luận Câu xá Q. 22.; luận Đại tì Bà Sa Q. 181.].