Tam Thời
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời kì Chuyển Biến, phát triển củagiáo pháp đức Phật, đó là: Chính Pháp, Tượng pháp và Mạt Pháp. (xt. Chính Tượng Mạt).
II. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Hữu, Không, Trung. Tức chiếu theo nội dung mà chia giáo thuyết của đức Phật làm 3 loại là Hữu giáo, Không Giáo, Trung Đạo giáo và theo thứ tự gọi là Sơ thời Thuyết Pháp, Đệ Nhị Thời Thuyết Pháp, Đệ Tam Thời Thuyết Pháp. Đối với 3 thời này, Tông Pháp tướng có 3 cách nhận xét khác nhau:
1. Chia theo thời gian Thuyết Pháp thực tế của đức Phật, gọi là Niên nguyệt Tam Thời.2. Chia theo nội dung và ý nghĩa của giáo pháp, gọi là Nghĩa Loại Tam Thời:
3. Chia theo thời kỳ Thuyết Pháp khi đức Phật còn tại thế(Tại thế Tam Thời)và sự phát triển của Phật giáo sau khi đức Phật Nhập Diệt(Diệt hậu Tam Thời). (xt. Tam Thời Giáo).
III. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời: Chủng, Thục, Thoát. Đây là thuyết của tông Thiên thai Trung Quốc và của tông Nhật Liên, Nhật bản. Ba thời này chia theo Sự Giáo hóa của đức Phật và Chúng Sinh được Lợi Ích. (xt. Chủng Thục Thoát).
IV. Tam Thời. Chỉ cho Tam Tế thời. Ở Ấn Độ, một năm được chia làm 3 mùa: Nhiệt tế thời (mùa nóng), Vũ tế thời(mùa mưa) và Hàn tế thời(mùa lạnh). (xt. Lịch).
V. Tam Thời. Ấn Độ chia một ngày đêm làm 6 thời, tức ngày 3 thời và đêm 3 thời. Ngày 3 thời là sáng sớm, giữa trưa và chiều hôm, đêm 3 thời là đầu đêm, nửa đêm và cuối đêm. Sáng sớm là khoảng 8 giờ trước ngọ, giữa trưa là 12 giờ đúng ngọ, chiều hôm là khoảng 4 giờ sau ngọ, đầu đêm là khoảng 8 giờ tối sau ngọ, nửa đêm là khoảng 12 giờ giữa đêm, cuối đêm là khoảng 4 giờ sáng. (xt. Lục Thời).
VI. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Quá Khứ, hiện tại, vị lai. Cũng gọi Tam Thế. (xt. Tam Thế).
II. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Hữu, Không, Trung. Tức chiếu theo nội dung mà chia giáo thuyết của đức Phật làm 3 loại là Hữu giáo, Không Giáo, Trung Đạo giáo và theo thứ tự gọi là Sơ thời Thuyết Pháp, Đệ Nhị Thời Thuyết Pháp, Đệ Tam Thời Thuyết Pháp. Đối với 3 thời này, Tông Pháp tướng có 3 cách nhận xét khác nhau:
1. Chia theo thời gian Thuyết Pháp thực tế của đức Phật, gọi là Niên nguyệt Tam Thời.2. Chia theo nội dung và ý nghĩa của giáo pháp, gọi là Nghĩa Loại Tam Thời:
3. Chia theo thời kỳ Thuyết Pháp khi đức Phật còn tại thế(Tại thế Tam Thời)và sự phát triển của Phật giáo sau khi đức Phật Nhập Diệt(Diệt hậu Tam Thời). (xt. Tam Thời Giáo).
III. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời: Chủng, Thục, Thoát. Đây là thuyết của tông Thiên thai Trung Quốc và của tông Nhật Liên, Nhật bản. Ba thời này chia theo Sự Giáo hóa của đức Phật và Chúng Sinh được Lợi Ích. (xt. Chủng Thục Thoát).
IV. Tam Thời. Chỉ cho Tam Tế thời. Ở Ấn Độ, một năm được chia làm 3 mùa: Nhiệt tế thời (mùa nóng), Vũ tế thời(mùa mưa) và Hàn tế thời(mùa lạnh). (xt. Lịch).
V. Tam Thời. Ấn Độ chia một ngày đêm làm 6 thời, tức ngày 3 thời và đêm 3 thời. Ngày 3 thời là sáng sớm, giữa trưa và chiều hôm, đêm 3 thời là đầu đêm, nửa đêm và cuối đêm. Sáng sớm là khoảng 8 giờ trước ngọ, giữa trưa là 12 giờ đúng ngọ, chiều hôm là khoảng 4 giờ sau ngọ, đầu đêm là khoảng 8 giờ tối sau ngọ, nửa đêm là khoảng 12 giờ giữa đêm, cuối đêm là khoảng 4 giờ sáng. (xt. Lục Thời).
VI. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Quá Khứ, hiện tại, vị lai. Cũng gọi Tam Thế. (xt. Tam Thế).