Tam Thường
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 3 thứ Thường Trụ của thân Phật. Đó là:
1. Bản tính thường(cũng gọi Tự tính thường, Ngưng Nhiên Thường): Chỉ cho thân Tự tính của tất cả các pháp, thân này Thường Trụ, rốt ráo vô lậu.
2. Bất Đoạn thường(cũng gọi Vô gián thường): Chỉ cho Thân Thụ dụng của hết thảychưPhật; thân này Thường Trụ, hằng thụ Pháp Lạc, không lúc nào gián đoạn.
3. Tương tục thường: Chỉ cho thân Biến hóa của tất cả chư Phật, thân này Thường Trụ, Nhập Diệt ở nơi này lại Thị Hiện ở nơi khác, không bao giờ cùng tận. Phật Địa Kinh Luận quyển 7 (Đại 26, 326 trung) nói: Có ba thứ thường, (...) Pháp Thân này tuy lìa tất cả Sinh Diệt Hí Luận mà Không Sinh diệt nên gọi là Thường, 2 thân tuy có Niệm Niệm Sinh Diệt, nhưng nương vào thường thân nên không có gián đoạn, vì hằng tương tục nên gọi là Thường. [X. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 10. (bản dịch đời Đường); Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 10., phần đầu; Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Q. 2.].
1. Bản tính thường(cũng gọi Tự tính thường, Ngưng Nhiên Thường): Chỉ cho thân Tự tính của tất cả các pháp, thân này Thường Trụ, rốt ráo vô lậu.
2. Bất Đoạn thường(cũng gọi Vô gián thường): Chỉ cho Thân Thụ dụng của hết thảychưPhật; thân này Thường Trụ, hằng thụ Pháp Lạc, không lúc nào gián đoạn.
3. Tương tục thường: Chỉ cho thân Biến hóa của tất cả chư Phật, thân này Thường Trụ, Nhập Diệt ở nơi này lại Thị Hiện ở nơi khác, không bao giờ cùng tận. Phật Địa Kinh Luận quyển 7 (Đại 26, 326 trung) nói: Có ba thứ thường, (...) Pháp Thân này tuy lìa tất cả Sinh Diệt Hí Luận mà Không Sinh diệt nên gọi là Thường, 2 thân tuy có Niệm Niệm Sinh Diệt, nhưng nương vào thường thân nên không có gián đoạn, vì hằng tương tục nên gọi là Thường. [X. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 10. (bản dịch đời Đường); Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 10., phần đầu; Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Q. 2.].