Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.168 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 224/316.
  • Phạt Xà La Phất Đa La

    《伐闍羅弗多羅》

    Phạm:Vajra-putra. Cũng gọi Phạt xà na phất đa, Phạt xà la phật đà la, Xà la phất đa la, Bạt tạp lí bô đáp lạt.Hán dịch: Kim cương tử. Tên vị A la hán thứ 8 trong 16 vị A la hán, cùng với 1.100 quyến thuộc trụ ở châu Bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phê Bằng Thức

    《批憑式》

    Một loại văn thư xin chính quyền gia hạn.Phê là phê chuẩn; bằng là bằng chứng. Khi vị tăng muốn rời chùa để đi hành hương, tham lễ nơi khác, phải có giấy chứng nhận của chính quyền, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm và th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Đà

    《吠陀》

    Phạm, Pàli: Veda. Hán âm: Phệ đà, Vi đà, Tì đà, Bệ đà, Tỉ đà, Bì đà. Hán dịch: Trí, Minh, Minh trí, Minh giải, Phân. Cũng gọi Vi đà luận, Tì đà luận kinh, Bệ đà chú, Trí luận, Minh luận. Danh từ gọi chung cácthánh điển c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Đà Giáo

    《吠陀教》

    Một trong những tông giáo cổ đại diễn biến từ tín ngưỡng của bộ lạc du mục Aryan ở vùng Tây bắc Ấn độ vào khoảng 2000 năm trước Tây lịch mà thành, thuộc về Đa thần giáo. Tông giáo này sùng bái những năng lực tự nhiên đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Đà Thánh Điển Cương Yếu

    《吠陀聖典綱要》

    Phạm: Vedartha-saôgraha. Tác phẩm, do nhà triết học phái Phệ đàn đa của Ấn độ làLa ma noa già (Phạm: Ràmànuja, 1017-1137) soạn, chủ yếu nói rõ nghĩa tinh túy của Áo nghĩa thư. Nội dung gồm các điểm: 1. Trình bày sơ lược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Đàn Đa Học Phái

    《吠檀多學派》

    Phệ đàn đa, Phạm: Vedànta. Cũng gọi Hậu di mạn sai phái (Phạm: Uttara-mìmàôsà), Trí di mạn sai phái (Phạm: Jĩàna-mìmàôsà). Nguyên chỉ cho Áo nghĩa thư (Phạm: Upaniwad), chuyên nghiên cứu và giải thuyết nghĩa thâm áo (sâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Đàn Đa Tinh Yếu

    《吠檀多精要》

    Phạm: Vedànta-sàra. Tác phẩm, gồm 12 thiên, 204 bài tụng, do Sa đạt nan da (Phạm: Sadànanda) soạn vào cuối thế kỉ XV, do tổng hợp 2 luận thuyết Phạm Ngã bất nhị nhất nguyên luận của Thương yết la (Phạm: Saíkarà) và Chế h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Lập

    《廢立》

    Bỏ đi và lập nên, như chủ trương Phế quyền lập thực của tông Thiên thai hoặc Phế giả (quyền) lập chân (thực). Quyền là phương tiện tạm thời để đưa vào thực, khi đạt được thực rồi thì đương nhiên không cần dùng đến Quyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Phật Huỷ Thích

    《廢佛毀釋》

    Cuộc vận động hủy bỏ Phật giáo trong thời kì Minh trị duy tân (1868-1912) ở Nhật bản, chính sách này nhằm củng cố quyền lực tuyệt đối của Thiên hoàng. Cuộc vận động bài Phật rất kịch liệt, thiêu hủy tượng Phật, kinh Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Quyền Lập Thật

    《廢權立實》

    Cũng gọi Phế tam hiển nhất. Phế bỏ các giáo giả tạm trước thời Pháp hoa để thiết lập Pháp hoa Nhất thừa. Tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật nói trong 45 năm làm 5 thời, 8 giáo. Phế Quyền lậpThực tức là trong 4 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Tam Hiển Nhất

    《廢三顯一》

    Đồng nghĩa: Phế quyền lập thực. Bỏ ba hiển một, do tông Thiên thai lập ra. Tông Thiên thai cho rằng giáo pháp đức Phật nói trong các kinh trước kinh Pháp hoa đều là những giáo pháp tạm thời từ một Phật thừa mà chia ra nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Thuyên Đàm Chỉ

    《廢詮談旨》

    Đối lại: Y thuyên đàm chỉ. Cũng gọi Phế thuyên biện thực. Xóa bỏ lời nói mà chỉ thẳng vào lí, chủ trương của tông Pháp tướng. Nghĩa là bỏ lời nói phân biệt mà xét thẳng vào lí lẽ chân thực. Lí Nhất chân pháp giới không p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Tích Hiển Bản

    《廢迹顯本》

    Cũng gọi Phế tích lập bản. Xóa bỏ Tích môn, hiển bày Bản môn, 1 trong 3 ví dụ thuộc Bản môn của tông Thiên thai, lớp thứ 2 trong 10 lớp Hiển bản của kinh Pháp hoa. Theo thuyết của tông Thiên thai thì trong 4 thời trước k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phế Tiền Giáo

    《廢前教》

    Xóa bỏ những điều đã dạy bảo trước. Nghĩa là khi đức Phật nói kinh Niết bàn, Ngài đã hủy bỏ bộ phận giới luật mà Ngài đã chế định từ trước. Như trước kia các vị tỉ khưu được phép ăn 3 thứ thịt thanh tịnh (không thấy con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Xá Khư

    《吠舍佉》

    Phạm:Vaizàkha. Pàli:Vesàkha. Cũng gọi Bệ xá khư, Tô xá khư, Thiện cách. Hán dịch: Quí xuân. Tháng thứ 2 của lịch Ấn độ, là khoảng thời gian đức Phật đản sinh, tức khoảng từ ngày 16 tháng 2 đến 15 tháng 3 âm lịch (khoảng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phệ Xá Li

    《吠舍厘》

    Phạm: Vaizàli. Cũng gọi Tì già li, Tì xá li, Bệ xá li, Tì quán la, Duy da, Duy tà. Hán dịch: Quảng bác, Quảng nghiêm. Tên 1 nước ở Trung Ấn độ đời xưa, 1 trong 16 nước lớn, cũng là 1 trong 6 đại đô thành ở thời bấy giờ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi An Lập

    《非安立》

    Đối lại: An lập. Không bày đặt thiết lập. Dùng ngôn ngữ, danh tướng... bày đặt ra các pháp sai khác, gọi là An lập; trái lại các pháp chân như bình đẳng, không có sai khác, chẳng phải những pháp thiết lập nên, bày đặt ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi An Lập Đế

    《非安立諦》

    Cũng gọi Phi an lập chân như. Thể tính của chân như lìa tướng danh tự, lìa tướng tâm duyên, tịch diệt vô vi, gọi là Phi an lập đế, 1 trong 2 chân như nói trong luận Duy thức. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phí Ẩn Thiền Sư Ngữ Lục

    《費隱禪師語錄》

    Ngữ lục, 14 quyển (hoặc 16 quyển), do ngài Phí ẩn Thông dung (1593-1661) thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Minh, các vị Ẩn nguyên Long kì... biên tập, được ấn hành vào năm Sùng trinh 16 (1643). Nội dung bao gồm: Thướng đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phỉ Báng Chính Pháp

    《誹謗正法》

    Phạm: Saddharma-pratikwepa. Cũng gọi: Báng pháp, Phá pháp, Đoạn pháp. Dèm chê chính pháp của đức Phật. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì đức Phật A di đà phát nguyện cứu độ những chúng sinh niệm Phật, chỉ trừ nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Bật Sô

    《非苾芻》

    Chẳng phải Bật sô. Chỉ cho tỉ khưu phạm 4 tội nặng: Giết hại, trộm cướp, dâm dục và nói dối. Vấn đề này, Kinh bộ và Hữu bộ của Tiểu thừa giải thích khác nhau. Trong kinh bộ, theo văn luật, người phạm 4 tội nặng đã xả bỏ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Căn

    《非根》

    Chẳng phải căn. Năm trần: Sắc, thanh, hương, vị, xúc và một phần pháp giới thuộc về phi căn. (xt. Nhị Thập Nhị Căn, Thập Bát Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Dụ

    《非喻》

    Một loại thí dụ. Như trong kinh nói đức Phật dùng 4 núi lớn từ 4 phương ập đến muốn làm hại chúng sinh để ví dụ 4 cái khổ sinh, già, bệnh, chết làm tổn hại chúng sinh. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.29 (bản Bắc)]. (xt. Thí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đắc

    《非得》

    Phạm: Apràpti. Đối lại: Đắc. Không làm cho pháp thành tựu gọi là Phi đắc, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Phi đắc có 3 loại: 1. Pháp tiền phi đắc: Pháp tuy ở vị lai nhưng chưa được, chính ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đản

    《披袒》

    Phi là mặc áo ca sa phủ kín cả 2 vai để hiển tướng phúc điền; còn Đản là để trần vai bên phải để tiện lúc làm việc. Cứ theo kinh Xá lợi phất vấn và Thích thị yếu lãm quyển thượng thì khi tu cúng dường, phải để trần vai b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đạo

    《非道》

    I. Phi Đạo. Đối lại: Đạo. Không phải là đạo Phật, tức các đạo ngoài Phật giáo. (xt. Đạo). II. Phi Đạo. Chỉ cho ác thú hoặc địa ngục. Phẩm Vân hà trong luận Lập thế a tì đàm quyển 6 (Đại 32, 197 hạ) nói: Tại sao địa ngục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Đạo Hành Dâm

    《非道行淫》

    Chỉ cho việc hành dâm không chính đáng, có 2 nghĩa: 1. Trừ vợ chồng hợp pháp, hễ hành dâm với bất cứ đối tượng nào khác, kể cả với súc sinh, đều là Phi đạo hành dâm. 2. Tuy là vợ chồng nhưng nếu hành dâm không phải chỗ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Điểu Chi Tích

    《飛鳥之迹》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chim bay không để lại dấu vết. Nghĩa là chim bay trong hư không chẳng để lại dấu tích gì, Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ vạn vật không có thể tính chân thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phì Giả Da

    《肥者耶》

    Phạm: Vijayà. Cũng gọi: Tì xã da, Vi thệ da, Vi nhạ dã. Hán dịch: Vô thắng. Vị Thiên nữ ngồi ở phía bên phải của Đồng mẫu lô, phía trên Nhã da, trong viện Văn thù trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, làquyến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hắc Phi Bạch Nghiệp

    《非黑非白業》

    Nghiệp chẳng đen chẳng trắng. Chỉ cho nghiệp vô lậu, 1 trong 4 thứ nghiệp. Tính của nghiệp vô lậu không ô nhiễm, nên gọi Phi hắc; cũng không mang lại quả thiện hữu lậu, nên gọi Phi bạch. (xt. Tứ Nghiệp)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành

    《飛行》

    Bay đi trong hư không một cách tự do, tự tại, tức là người đã chứng được Nhưý thông, 1 trong 6 thần thông. [X. luận A tì đàm cam lộ vị Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành Dạ Xoa

    《飛行夜叉》

    Dạ xoa, Phạm: Yakwa. Hán dịch: Uy đức, Từ tế, Tiệp tật. Loại quỉ trụ ở cõi trời Đao lợi, lệ thuộc trời Tì sa môn. Luận Thuận chính lí quyển 31 (Đại 29, 517 hạ) nói: Loài quỉ có uy thế lớn là các Dược xoa, La sát sa, Cung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành Phi Toạ Tam Muội

    《非行非坐三昧》

    Cũng gọi Giác ý tam muội, Tùy tự ý tam muội. Tam muội không đi không ngồi, 1 trong 4 thứ Tam muội do tông Thiên thai lập ra. Tuy gọi là Phi hành phi tọa nhưng thực ra thì thông cả hành, trụ, tọa, ngọa và tất cả các việc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hành Tiên

    《飛行仙》

    Loại tiên bay đi trong hư không, 1 trong 10 loại tiên nói trong kinh Lăng nghiêm. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 145 hạ) nói: Kiên quyếtdùng cỏ cây mà không dừng nghỉ, khi luyện thuốc được thành tựu, gọi là Phi hành t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hoa Lạc Diệp

    《飛花落葉》

    Hoa bay lá rụng. Hàng Độc giác thừa 1 mình vào trong rừng, trông thấy hoa bay lá rụng mà cảm nhận được lẽ vô thường của cuộc đời, nhân đó mà khai ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hữu Phi Không

    《非有非空》

    Chẳng có chẳng không. Tất cả các pháp đều có 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực. Trong đó, Biến kế (vọng chấp) là không chứ chẳng phải có, Y tha (duyên khởi), Viên thành (chân lí) là có chứ chẳng phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hữu Tình Số

    《非有情數》

    Phạm: A-sattvàkhyà, hoặc Asattvasaôkhyà. Cũng gọi Vô tình số. Đối lại: Hữu tình số. Chỉ cho tất cả số loại phi hữu tình như núi sông cây cỏ v.v... Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 172, về ngục tốt ở địa ngục có 2 thuyết: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Hữu Tưởng Phi Vô Tưởng Luận

    《非有想非無想論》

    Cũng gọi Bát chủng phi hữu tưởng phi vô tưởng luận, Bát phi hữu tưởng phi vô tưởng. Kiến giải chấp trước chẳng phải có tưởng chẳng phải không có tưởng và cho rằng sau khi người ta chết cũng như thế. Đây là 1 loại thường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Khí

    《非器》

    Không phải căn cơ, pháp khí có khả năng gánh vác được Phật pháp. Phẩm Đề bà trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ) nói: Thân người nữ dơ bẩn, không phải là pháp khí. Trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, ngài Trừng quán nêu 5 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Khô Phi Vinh

    《非枯非榮》

    Chẳng héo chẳng tươi. Cứ theo phẩm Ứng tận hoàn nguyên trong kinh Đại bát niết bàn hậu phần quyển thượng và Đại bát niết bàn kinh sớ quyển 1, bên bờ sông Hi liên phía ngoài thành Câu thi na kiệt la, lúc sắp nhập diệt, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Kị Tướng Quân Nhập Lỗ Đình

    《飛騎將軍入虜庭》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tướng cỡi ngựa bị giặc bắt sống. Theo điển cố Trung quốc, Lí quảng đời Hán có lần lâm trận, bị giặc Hung nô bắt sống, ông bèn giả chết để gạt tướng Phiên, về sau ông lại rình cơ hội cướp ngựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Lạc Tu

    《非樂修》

    Không tu vui, 1 trong 3 pháp tu kém cỏi.Chỉ cho hàng Thanh văn không biết rằng trong các pháp tự có cái vui của Niết bàn tịch diệt, mà cứ một mực quán tưởng tất cả các pháp đều là khổ, gọi là Phi lạc tu. (xt. Tam Tu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Lai Phong

    《飛來峰》

    Cũng gọi Linh thứu sơn. Núi ở tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Ngọn núi không cao quá 160 mét, hoặc 200 mét, nhưng toàn bằng các loại đá và hang động kì lạ hơn các núi khác ở Vũ lâm. Khắp nơi trong ngọn Phi lai đều là hang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Luật Nghi Phi Bất Luật Nghi

    《非律儀非不律儀》

    Cũng gọi Xử trung. Một trong 3 loại Vô biểu sắc. Luật nghi (Phạm: Saôvara), cũng gọi Đẳng hộ, Phòng hộ, Cấm giới, là giới điều ngăn dứt lỗi lầm, có tác dụng ngăn ngừa 3 lỗi thân, khẩu, ý, giữ gìn 6 căn.Trái lại thì là Bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phỉ Luật Tân Phật Giáo

    《菲律賓佛教》

    Phật giáo Phi luật tân. Nước Phi luật tân nằm về phía Tây nam Thái bình dương, khoảng giữa eo biển Ba sĩ và Đài loan, do hơn 7.000 hòn đảo lớn nhỏ hợp thành, diện tích 30 vạn cây số vuông, dân số khoảng hơn 40 triệu, 90%…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Lượng

    《非量》

    Cũng gọi Tự lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tự hiện lượng và Tự tỉ lượng, 1 trong 3 lượng. Tự¦ nghĩa là tựa hồ như đúng nhưng thực ra là sai; Hiện lượng tức là cái biết thuộc về trực giác; Tỉ lượng tức là cái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Nghiệp

    《非業》

    Cũng gọi Hoạnh tử. Chết non. Nghĩa là theo nghiệp đời trước thì thọ mệnh chưa hết, nhưng vì gặp tai nạn bất ngờ ở hiện tại (như tai nạn xe cộ) đến nỗi phải chết, gọi là Phi nghiệp tử. Ngoài ra, tuổi thọ của người đời thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Nhân

    《非人》

    Phạm: Amanuwya. Pàli: Amanussa. Chẳng phải loài người. Chỉ chung cho các loài: Trời, rồng, Dạ xoa, Ác quỉ, Tu la, địa ngục... Tỉ khưu lục vật đồ tư sao quyển hạ ghi: Trong luật điển nói có 3 cõi là: Cõi người, cõi phi nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Nhị Tụ

    《非二聚》

    Chỉ cho loại tụ phi sắc phi tâm pháp, 1 trong 3 tụ. Tất cả các pháp hữu vi được chia làm 3 loại tụ lớn: 1. Hữu vi tụ: Chỉ cho các pháp do nhân duyên mà li hợp, sinh diệt. 2. Vô vi tụ: Chỉ cho các pháp không do nhân duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phì Nị

    《肥膩》

    I. Phì Nị. Phạm: Piịđì, hoặc Pinodhni. Tên 1 loài cỏ mọc trên núi Tuyết (Hi mã lạp sơn) ở Ấn độ. Tương truyền, nếu bò ăn được loại cỏ này thì sữa của nó thành vị đề hồ. Vì sữa bò được biến chế qua các giai đoạn: Lạc, sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển