Phi An Lập
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Đối lại: An Lập. Không bày đặt thiết lập. Dùng ngôn ngữ, Danh Tướng... bày đặt ra các pháp sai khác, gọi là An Lập; trái lại các pháp Chân Như Bình Đẳng, không có sai khác, chẳng phải những pháp thiết lập nên, bày đặt ra, thì gọi là Phi An Lập. Phi An Lập tuy chủ yếu chỉ cho Nhất Chân Pháp Giới lìa ngôn ngữ, Danh Tướng (Phế Thuyên Đàm Chỉ), nhưng cũng gọi là Nhị Không Chân Như nhờ lời nói mà được hiển bày (Y thuyên đàm chỉ), đây tức là Phi An Lập giả danh. Thành Duy Thức Luận Thuật Kí quyển 9 phần cuối (Đại 43, 568 thượng) nói: Cái có Danh Tướng, ngữ ngôn Sai Biệt gọi là An Lập; cái không Sai Biệt, lìa mọi Danh Tướng, ngữ ngôn gọi là Phi An Lập. An Lập nghĩa là bày đặt ra. [X. luận Du Già sư địa Q. 64.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 9.].(xt. An Lập).