Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hào Nhiếp Tự
《毫攝寺》
Gōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Xuất Vân Lộ (出雲路派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 2-9 Shimizugashira-chō (清水頭町), Takefu-shi (武生市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Xuất Vân Lộ Sơn (出雲路山). Có nhiều thuyết khác nhau v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hạo Thiên
《昊天》
: trời xanh; do vì trời cao rộng vô biên, từ đó nó ví cho ân đức vô cùng to lớn của cha mẹ; như trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Lục Nga (蓼莪) có câu: “Dục báo chi đức, hạo thiên võng cực (欲報之德、昊天罔極, muốn báo đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng
《後柏原天皇》
Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (後土御門天皇, Gotsuchimikado Tennō, tại vị 1464-1500), tên là Thắng Nhân (勝仁, Katsuhito).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Bạch Hà Thiên Hoàng
《後白河天皇》
Goshirakawa Tennō, tại vị 1155-1158: vị Thiên Hoàng trị vì vào cuối thời Bình An, hoàng tử thứ 4 của Điểu Vũ Thiên Hoàng (鳥羽天皇, Toba Tennō, tại vị 1107-1123), tên là Nhã Nhân (雅仁, Masahito). Một năm sau khi ông tức vị th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Hoa Viên Thiên Hoàng
《後花園天皇》
Gohanazono Tennō, tại vị 1428-1464: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), con đầu của Trinh Thành Thân Vương (貞成親王), con nuôi của Hậu Tiểu Tùng Thiên Hoàng (後小松天皇, Gokomatsu Tennō, tại vị 1382-1412…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Nại Lương Thiên Hoàng
《後奈良天皇》
Gonara Tennō, tại vị 1526-1557: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng (後柏原天皇, Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526), tên là Tri Nhân (知仁, Tomohito).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Tha Nga Thiên Hoàng
《後嵯峨天皇》
Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (土御門天皇, Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210), tên là Bang Nhân (邦仁, Kunihito). Sau khi nhường ngôi cho H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Thổ
《后土》
: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Tôn xưng đối với đại địa, như trong chương Hy Công Thập Ngũ Niên (僖公十五年) của Tả Truyện (左傳) có đoạn rằng: “Quân lý Hậu Thổ nhi đái Hoàng Thiên (君履后土而戴皇天, người tuy đạp lên Thần Đất mà đội …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Thôn Thượng Thiên Hoàng
《後村上天皇》
Gomurakami Tennō, tại vị 1339-1368: vị Thiên Hoàng Nam Triều của thời đại Nam Bắc Triều, Hoàng Tử thứ 7 của Hậu Đề Hồ Thiên Hoàng (後醍醐天皇, Godaigo Tennō, tại vị 1318-1339), mẹ là A Dã Liêm Tử (阿野廉子), tên là Nghĩa Lương (義…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hay Tu Thiền Tự
《遵西》
Junsai, ?-1207: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tuân Tây (遵西), tục danh Trung Nguyên Sư Quảng (中原師廣), hiệu là An Lạc Phòng (安樂房), con của vị Thiếu Ngoại Ký Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hí Khúc
《戯曲》
Gikyoku: với ý nghĩa là ca khúc tạp hí, nó là tuồng diễn kịch viết nên với mục đích công diễn trước công chúng. Bên cạnh đó, nó còn là tác phẩm văn học được thể hiện qua hành động của cuộc nói chuyện với nhân vật.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hịch
《檄》
: là văn thư xưa kia cấp trên dùng để kêu gọi, triệu tập, hiểu dụ cấp dưới. Như trong Văn Tuyển (文選), Thiên Bạch Mã (白馬篇) có câu: “Vũ hịch tùng Bắc lai, lệ mã đăng cao đê (羽檄從北來,厲馬登高堤, Hịch truyền từ Bắc đến, ngựa gắng l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiển Chật
《顯秩》
: quan vị hiển hách. Như trong bài Dương Kinh Châu Lụy (楊荆州誄) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tấn có câu: “Dụng tích sĩ vũ, ưng tư hiển chật (用錫土宇、膺茲顯秩, ban cho nhà cửa, nhận lấy quan vị).” Hay trong tác phẩm Kim Liên Ký…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiển Chơn
《顯眞》
Genshin, 1131-1192: vị Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, vị Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 61, húy là Hiển Chơn (顯眞), hiệu là Tuyên Dương Phòng (宣陽房), con trai của vị Trưởng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiên Ngự
《軒馭》
: chỉ cho loại xe có màn che, là phương tiện chỉ có quan bậc Đại Phu trở lên mới dùng; từ đó nó ám chỉ cho bậc đáng tôn kính như đức vua, v.v. Như trong bài thơ Hỗ Tùng Ôn Tuyền Đồng Tử Vi Hoàng Môn Quần Công Phiếm Vị Xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiến Thâm
《憲深》
Kenjin, 1192-1263: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 35 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), tổ của Dòng Báo Ân Viện (報恩院流); húy là Hiến Thâm (憲深), thông xưng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiên Thị
《軒氏》
: tức Hiên Viên (軒轅), Hoàng Đế (黃帝), một trong Tam Hoàng Ngũ Đế (三黃五帝) của truyền thuyết Trung Quốc, là tổ tiên của dân tộc Trung Hoa. Hoàng Đế họ là (公孫), hiệu là Hiên Viên Thị (軒轅氏), Hữu Hùng Thị (有熊氏) hay Quy Tàng Thị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiển Trí
《顯智》
Kenchi, 1226-1310: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Cao Điền (高田派), sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Chuyên Tu Tự (專修寺, Senjū-ji), húy là Hiền Thuận (賢順), Hiển Trí (顯智). Tươ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiên Viên
《軒轅》
: xem chú thích Hiên Thị (軒氏) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiếu Đức Thiên Hoàng
《孝德天皇》
Kōtoku Tennō, tại vị 645-654: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng thế kỷ thứ 7, con thứ nhất của Mao Đình Vương (茅渟王, Chinuno Ōkimi), tên là Thiên Vạn Phong Nhật (天萬豐日, Ameyorozu Toyohi) hay Khinh Hoàng Tử (輕皇子). Chính ông là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiếu Khiêm Thiên Hoàng
《孝謙天皇》
Kōken Tennō, tại vị 749-758: vị nữ đế trị vì vào cuối thời kỳ Nại Lương, còn gọi là Cao Dã Thiên Hoàng (高野天皇), vị hoàng nữ thứ 2 của Thánh Võ Thiên Hoàng (聖武天皇, Shōmu Tennō, tại vị 724-749), mẹ là Hoàng Hậu Quang Minh (光…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiểu Oánh Trọng Ôn
《曉瑩仲溫》
Gyōei Chūon, 1116?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trọng Ôn (仲溫). Ông đi tham vấn khắp chốn tùng lâm, cuối cùng liễu ngộ đại sự và kế thừa dòng pháp của Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲). Đến cuối đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hỗ
《岵》
: ngọn núi có nhiều cây cỏ. Trong bài Trắc Hỗ (陟岵) của Thi Kinh (詩經) có câu: “Trắc bỉ hỗ hề, chiêm vọng phụ hề (陟彼岵兮、瞻望父兮, Lên núi kia chừ, trông nhớ cha chừ)”; có nghĩa là khi người con đi làm ăn xa, thường leo lên núi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hổ Kheo Thiệu Long
《虎丘紹隆》
Kukyū Shōryū, 1077-1136: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Hàm Sơn, Hòa Châu (和州, Tỉnh An Huy). Ban đầu ông xuất gia ở Phật Từ Viện (佛慈院) trong huyện, rồi đến tham học với Tịnh Từ Sùng Tín (淨慈崇信) ở Trường L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Mạng
《護命》
Gomyō, 750-834: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào khoảng hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Hộ Mạng (護命), thông xưng là Tiểu Tháp Viện Tăng Chánh (小塔院僧正), xuất thân Mỹ Nùng (美濃, thuộc Gifu-ken [岐阜縣]), họ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hổ Nham Tịnh Phục
《虎巖淨伏》
Kugan Jōfuku, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hổ Nham (虎巖), xuất thân Chuẩn An (准安, Chuẩn An, Tỉnh Giang Tô), pháp từ của Hư Chu Phổ Độ (虛舟普度). Ban đầu, ông làm Thủ Tòa ở Trung Thiên Trúc Tự (中天竺寺) vùng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Pháp
《護法》
: bảo hộ, hộ trì chánh pháp. Tương truyền đức Phật từng phái 4 vị Đại Thanh Văn, 16 vị A La Hán (阿羅漢) đến để hộ trì Phật pháp. Bên cạnh đó, lại có Phạm Thiên (梵天), Đế Thích Thiên (帝釋天), Tứ Thiên Vương (四天王, 4 Thiên Vương…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Pháp Luận
《護法論》
Gohōron: 1 quyển, do Trương Thương Anh (張商英, tức Vô Tận Cư Sĩ [無盡居士]) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 7 (1171) niên hiệu Càn Đạo (乾道). Đây là luận thư phản bác đối với luận thuyết bài xích Phật Giáo của hàng Nho sĩ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hồ Qua
《胡瓜》
: quả dưa chuột. Cách dùng này rất hiếm gặp, nhưng các từ điển Hán Việt hiện đại đều ghi rõ胡瓜 = 黃瓜(hoàng qua), nghĩa là dưa chuột.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hổ Quan Sư Luyện
《虎關師錬》
Kokan Shiren, 1278-1346: vị Tăng của Lâm Tế Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, Tổ đời thứ 15 của Đông Phước Tự (東福寺, Tōfuku-ji), Tổ đời thứ 15 của Nam Thiền Tự (南禪寺, Nanzen-ji); húy là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Quốc Thủ Trừng
《護國守澄》
Gokoku Shuchō, ?-?: nhân vật sống vào khoảng cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Sơ Sơn Khuông Nhân (疎山匡仁). Ông có sống ở Hộ Quốc Viện (護國院), Tùy Châu (隨州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), được ban …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hồ Thích
《胡適》
Koseki, 1891-1962: xuất thân Tích Khê (績溪, thuộc Tỉnh An Huy), tự là Thích Chi (適之). Năm 1910, ông sang du học tại Đại Học Columbia, Hoa Kỳ. Sau khi trở về nước, ông làm giáo sư Đại Học Bắc Kinh và nhấn mạnh về tính cần …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hóa Chủ
《化主》
Keshu: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho đức Phật, đấng chủ tôn giáo hóa chúng sanh. (2) Chỉ vị tăng cao đức. (3) Trong Phái Tân Nghĩa (新義派) của Chơn Ngôn Tông, là tiếng kính xưng của vị Quản Trưởng hay Trú Trì của m…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Diên
《花筵》
: nguyên nghĩa là chiếc chiếu mỹ lệ được trang trí những hoa văn trang nhã, tuyệt đẹp; loại chiếu này thường được dùng trong các buổi yến hội, tiệc tùng và đặc biệt để dọn bày các phẩm vật dâng cúng; từ đó, dọn mâm cúng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Đàn
《華[花]壇》
: từ mỹ xưng của đàn tràng, trai đàn; vì tại các đàn tràng thường được trang trí nhiều phẩm vật dâng cúng, đặc biệt là hoa, rất trang nghiêm, rực rỡ, nên có tên như vậy. Như trong Tu Tập Du Già Tập Yếu Thí Thực Đàn Nghi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hóa Đạo
《化道》
: giáo hóa đạo, hoằng truyền đạo pháp. Như trong Quốc Thanh Bách Lục (國清百錄, Taishō Vol. 46, No. 1934) quyển 2, phần Sa Chủ Hoàng Thái Tử Thỉnh Giới Sớ (少主皇太子請戒疏) thứ 14, có đoạn: “Ngưỡng duy hóa đạo vô phương, tùy cơ tế …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hóa Địa Bộ
《化地部》
s: Mahīśāsaka, p: Mahiṃsāsaka: âm dịch là Di Sa Tắc Bộ (彌沙塞部), còn gọi là Chánh Địa Bộ (正地部), Giáo Địa Bộ (敎地部), Đại Bất Khả Khí Bộ (大不可棄部), tên gọi của một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa. Tương truyền sau khi đức Phật d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Đình Đức Thành
《華亭德誠》
Katei Tokusei, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ dòng Thanh Nguyên, không rõ xuất xứ ở đâu. Ông theo hầu Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼) trong vòng 30 năm rồi kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó, ông đến vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hỏa Đức Tinh Quân
《火德星君》
: (1) Dân gian thường gọi là Hỏa Thần Da (火神爺, Ông Thần Lửa), hay Hỏa Thiên Kim Cang (火天金剛), Xích Đế (赤帝), là con của vị trưởng bộ tộc thời cổ đại xa xưa. Ông là người phát hiện ra phương pháp khẻ đá châm lửa. Hoàng Đế (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Hạ
《華夏》
: từ người Trung Quốc tự hào về đất nước mình và tự xưng như vậy, có nghĩa là đất nước to lớn, phát triển văn minh rực rỡ. Như trong Thích Môn Chánh Thống (釋門正統, CBETA No. 1513) quyển 4 có câu: “Ngã Tống nhân như thiên, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa La Phạn
《和羅飯》
: từ gọi tắt của Bát Hòa La Phạn (缽和羅飯). Bát Hòa La (缽和羅、鉢和羅、盋和羅) là âm dịch của từ Phạn ngữ pravāraṇā (s.) và pavāraṇā (p.); còn có một số âm dịch khác như Bát Lợi Bà Thích Noa (鉢利婆刺拏), Bát Hòa Lan (缽和蘭、鉢和蘭); ý dịch là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Nam
《和南》
s, p: vandana: ý dịch là Bạn Thê (畔睇), Bạn Đề (伴題), Bà Nam (婆南), Bàn Đàm (槃談), Bạn Đàm (伴談); âm dịch là kính lễ, cung kính, tôn kính.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Nghiêm Kinh
《華嚴經》
s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya-sūtra, c: Hua-yen-ching, j: Kegonkyō: còn gọi là Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (大方廣佛華嚴經), Lục Thập Hoa Nghiêm (六十華嚴), Cựu Dịch Hoa Nghiêm Kinh (舊譯華嚴經), Cựu Kinh (舊經), Tấn Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Nghiêm Tông
《華嚴宗》
Kegon-shū: tông phái được thành lập vào khoảng đời nhà Tùy cho đến đầu nhà Đường và hìnhthành nên giáo học cố hữumang tính căn bản dựa trên kinh điển tối cao là Hoa Nghiêm Kinh (s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya-sūtra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Phong
《和風》
わふう, wafū: có hai nghĩa. (1) Kiểu Nhật, phong cách Nhật; đồng nghĩa với Hòa dạng (和様, わよう, wayō), Hòa thức (和式, わしき, washiki). (2) Gió ôn hòa, phần nhiều chỉ gió xuân. Như trong bài thơ Thượng Tị Nhật Từ Ty Lục Lâm Viên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Quang Đồng Trần
《和光同塵》
: vốn xuất xứ từ lời dạy của Lão Tử trong Đạo Đức Kinh (道德經) rằng: “Hòa kỳ quang, đồng kỳ trần (和其光、同其塵, hòa với ánh sáng ấy, đồng với bụi trần ấy)”; nghĩa là cùng với trần tục hợp lại với nhau, nhưng không tự lập dị. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Sơn Vô Ân
《禾山無殷》
Kazan Muin, 884-960: xuất thân Huyện Liên Giang (連江), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Ngô (呉). Năm lên 7 tuổi, ông đến xuất gia với Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存). Sau khi thọ Cụ Túc giới xong, ông lên đường vân du đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Tán
《和讚》
Wasan: một loại hình ca dao dưới hình thức tiếng Nhật gồm 75 điệu, dùng để tán thán chư Phật, Bồ Tát, giáo pháp và các vị tổ sư. Bài Chú Bổn Giác Tán (註本覺讚, Chūhonkakusan) của Lương Nguyên (良源, Ryōgen) sáng tác dưới thời…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Tạng Giới
《華藏界》
: gọi tắt của từ Liên Hoa Tạng Thế Giới (蓮華藏世界), thế giới trang nghiêm và thanh tịnh theo hạnh nguyện của đức Phật Tỳ Lô Giá Na (s: Vairocana, 毘盧遮那) được thuyết trong Kinh Hoa Nghiêm (s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hóa Thân
《化身》
s: nirmāṇa-kāya, j: keshin: nghĩa là thân biến hóa, là một trong 3 thân (Pháp Thân, Ứng Thân Và Hóa Thân) và 4 thân (Pháp Thân, Báo Thân, Ứng Thân và Hóa Thân) của Phật. Nó còn được gọi là Ứng Phật, Ứng Thân Phật, Ứng Hó…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển