Hiến Thâm
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kenjin, 1192-1263: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 35 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), tổ của Dòng Báo Ân Viện (報恩院流); húy là Hiến Thâm (憲深), thông xưng là Báo Ân Viện Tăng Chánh (報恩院僧正), Kiểm Hiệu Tăng Chánh (檢校僧正), hiệu là Cực Lạc Phòng (極樂房); con của Thị Tùng Đằng Nguyện Thông Thành (藤原通成). Năm 1214, ông thọ Truyền Pháp Quán Đảnh với Thành Hiền (成賢) ở Tam Bảo Viện (三寶院) của Đề Hồ Tự; chuyên tâm nghe pháp và thọ lãnh Mật Ấn. Sau đó, ông thiết Lập Giáo trường ở Báo Ân Viện (報恩院), khai sáng một dòng phái và giáo huấn cho nhóm Lại Du (賴瑜), Định Thọ (定壽), Thánh Thủ (聖守). Vào năm 1251, ông tựu nhiệm chức Tọa Chủ Đề Hồ Tự; vì triều đình mà tiến hành tu Bí Pháp và tương truyền có Linh Nghiệm. Đến năm 1253, ông nhường chức Tọa Chủ lại cho Thật Thâm (實深) và làm Kiểm Hiệu. Vào năm 1255, ông được thăng chức Tăng Chánh. Trước tác của ông để lại có rất nhiều như Hạnh Tâm Lưu Quán Đảnh Cực Bí Khẩu Quyết Sao (幸心流灌極秘口決抄) 1 quyển, Hạnh Tâm Sao (幸心抄) 5 quyển, Đại Pháp Ngoại Nghi (大法外儀) 1 quyển, Hành Pháp Ngoại Nghi Pháp Tắc Tập (行法外儀法則集) 1 quyển, Báo Ân Viện Ký (報恩院記) 1 quyển, v.v.