Hoa Hạ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: từ người Trung Quốc tự hào về đất nước mình và tự xưng như vậy, có nghĩa là đất nước to lớn, phát triển văn minh rực rỡ. Như trong Thích Môn Chánh Thống (釋門正統, CBETA No. 1513) quyển 4 có câu: “Ngã Tống nhân như thiên, Thần Võ nhi bất sát, Hoa Hạ cập Man Mạch, thai noãn kị hóa thấp, giai quy háo sanh đức, duy khủng nhất vật thất (我宋仁如天、神武而不殺、華夏及蠻貊、胎卵暨化濕、皆歸好生德、惟恐一物失, nhà Tống nước ta nhân từ như trời, vua Thần Võ không sát sanh, Trung Hoa và chư hầu, loài sanh bằng thai, trứng, hóa sanh và thấp sanh, đều có đức ham sống, chỉ sợ một vật mất đi).” Hay như trong Tỉnh Am Pháp Sư Ngữ Lục (省菴法師語錄, CBETA No. 1179) cũng có đoạn: “Cư ư Hoa Hạ, Lục Căn vô dạng, Tứ Đại Khinh An, cụ hữu Tín Tâm, hạnh vô Ma Chướng, huống kim ngã đẳng hựu đắc Xuất Gia, hựu thọ cụ giới, hựu ngộ Đạo Tràng, hựu văn Phật Pháp, hựu chiêm Xá Lợi, hựu tu Sám Pháp, hựu trị thiện hữu, hựu cụ thắng duyên (居於華夏、六根無恙、四大輕安、具有信心、幸無魔障、況今我等又得出家、又受具戒、又遇道塲、又聞佛法、又瞻舍利、又修懺法、又值善友、又具勝緣, sanh nơi Trung Hoa, sáu căn không bệnh, Bốn Đại nhẹ nhàng, có đủ Tín Tâm, may chẳng Ma Chướng, huống nay chúng ta lại được Xuất Gia, lại thọ Giới Pháp, lại gặp Đạo Tràng, lại nghe Phật Pháp, lại thấy Xá Lợi, lại tu Sám Hối, lại gặp bạn tốt, lại đủ duyên lành).”