Hoa Đàn

《華[花]壇》 huá huā tán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: từ mỹ xưng của Đàn Tràng, Trai Đàn; vì tại các Đàn Tràng thường được trang trí nhiều phẩm vật dâng cúng, đặc biệt là hoa, rất Trang Nghiêm, rực rỡ, nên có tên như vậy. Như trong Tu Tập Du Già Tập Yếu Thí Thực Đàn Nghi (, Tục Tạng Kinh Vol. 59, No. 1083) quyển 1 có đoạn: “Kim tắc la liệt Hoa Đàn, xiển dương Phật Sự, hương phần Bảo Triện, đằng Ngũ Sắc chi vân hà, chúc trán Kim Liên, xán nhất thiên chi tinh đẩu (, nay tất la liệt Hoa Đàn, xiển dương Phật Sự, hương xông triện báu, tỏa năm sắc ấy mây lành, nến thắp sen vàng, sáng một trời muôn sao tỏ).”