Hổ Quan Sư Luyện

《虎關師錬》 hǔ guān shī liàn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kokan Shiren, 1278-1346: vị Tăng của Lâm Tế Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, Tổ đời thứ 15 của Đông Phước Tự (, Tōfuku-ji), Tổ đời thứ 15 của Nam Thiền Tự (, Nanzen-ji); húy là Sư Luyện (), thông xưng là Hải Tạng Hòa Thượng (); Đạo Hiệu là Hổ Quan (), Thụy Hiệu Bản Giác Thiền Sư (); xuất thân vùng Kyoto, họ Đằng Nguyên. Ông đến Tham Thiền với Trạm Chiếu () ở Đông Phước Tự vùng Sơn Thành (, Yamashiro); rồi năm lên 10 tuổi thì thọ giới ở trên Tỷ Duệ Sơn (, Hieizan). Vào năm 1291, ông theo học pháp với Quy Am Tổ Viên ()Nam Thiền Tự, rồi năm 1293 thì đến sống ở Viên Giác Tự (, Enkaku-ji) thuộc vùng Liêm Thương. Sau khi trở về Kinh Đô Kyoto, ông lại theo học Nho Giáo với vị quan Quản Nguyên Tại Phụ (), rồi tu thêm cả Mật Giáo, và có được tri thức rất rộng rãi về mọi mặt. Hơn nữa ông còn cảm hóa được vị Tăng du học trở về là Nhất Sơn Nhất Ninh (). Đến năm 1312, theo lệnh của Hậu Phục Kiến Thượng Hoàng (), ông đến sống ở Hoan Hỷ Quang Viện (). Năm sau, ông chuyển đến Tế Bắc Am () ở vùng Bạch Hà (, Shirakawa), và năm 1215 thì khai sáng ra Bản Giác Tự () ở vùng Y Thế (, Ise). Năm 1322, ông hoàn thành bộ Nguyên Hanh Thích Thư ()Tế Bắc Am, bộ sử thư Phật Giáo tối cổ của Nhật Bản. Năm 1232, ông làm trú trì của Đông Phước Tự, rồi năm 1239 thì làm trú trì Nam Thiền Tự, và đến cuối đời thì ông sống nhàn cư ở Hải Tạng Viện () nơi Đông Phước Tự. Tác phẩm để lại của ông có Nguyên Hanh Thích Thư () 30 quyển, Thập Thiền Chi Lục (), Tục Thập Thiền Chi Lục () 3 quyển, Tế Bắc Tập () 20 quyển, Phật Ngữ Tâm Luận () 18 quyển, v.v.