Hỗ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: ngọn núi có nhiều cây cỏ. Trong bài Trắc Hỗ (陟岵) của Thi Kinh (詩經) có câu: “Trắc bỉ hỗ hề, chiêm vọng phụ hề (陟彼岵兮、瞻望父兮, Lên núi kia chừ, trông nhớ cha chừ)”; có nghĩa là khi người con đi làm ăn xa, thường leo lên núi cao để tưởng nhớ về người thân của mình như cha mẹ, anh em, v.v. Người xưa thường dùng chữ hỗ để ví cho người cha và nhớ đến cha được gọi là trắc hỗ (陟岵). Hơn nữa, trong bài Phụ Tiểu Tường (父小祥) của Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục (高峰龍泉院因師集賢語錄) lại có câu: “Vô phụ hà hỗ mỗi hoài trắc hỗ chi bi (無父何怙每懷陟岵之悲, Không cha cậy ai mỗi lần nhớ lên núi buồn đau)”.Cho nên, câu “Ngưỡng kỳ hỗ sơn điện cố thiên niên (仰期岵山奠固千年)” có nghĩa là ngưỡng lên nhìn núi người cha vẫn còn vững chắc ngàn năm, tức người cha vẫn còn sống mãi với mình.