Hổ Kheo Thiệu Long
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kukyū Shōryū, 1077-1136: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Hàm Sơn, Hòa Châu (和州, Tỉnh An Huy). Ban đầu ông Xuất Gia ở Phật Từ Viện (佛慈院) trong huyện, rồi đến Tham Học với Tịnh Từ Sùng Tín (淨慈崇信) ở Trường Lô (長蘆) cũng như một số Thiền tượng khác như Trạm Đường Văn Chuẩn (湛堂文準) ở Bảo Phong (寳峰), Tử Tâm Ngộ Tân (死心悟新) ở Hoàng Long (黃龍) và cuối cùng kế thừa dòng pháp của Viên Ngộ Khắc Cần (圜悟克勤). Ông theo hầu thầy suốt 20 năm trường, sau đó trở về cố hương, rồi bắt đầu Khai Đường Thuyết Pháp ở Khai Thánh Thiền Viện (開聖禪院) vùng Hòa Châu. Về sau, ông chuyển đến sống một số nơi khác như Chương Giáo Thiền Viện (彰敎禪院) ở Tuyên Châu (宣州, Tỉnh An Huy), Linh Nham Thiền Tự (靈巖禪師寺) ở Hổ Kheo Sơn (虎丘山) thuộc Phủ Bình Giang (平江府, Tỉnh Giang Tô). Chính trong khoảng thời gian này, ông đã cùng với Nhược Bình (若平) biên tập các Ngữ Lục của Khắc Cần. Vào ngày mồng 8 tháng 5 năm thứ 6 (1136) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興), ông Thị Tịch, hưởng thọ 60 tuổi đời và 45 Hạ Lạp. Môn nhân Từ Thoại (嗣瑞) biên tập cuốn Hổ Kheo Long Hòa Thượng Ngữ Lục (虎丘隆和尚語錄) 1 quyển.